NGHỊ QUYẾT Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1217/TTr-UBND ngày 04/10/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh;khả năng ngân sách địa phương, điều kiện cụ thể kinh tế - xã hội của các huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn và các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến biểu quyết bằng phiếu của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách mới (2007 -2010) theo Luật Ngân sách nhà nước, cụ thể như sau: NGUYÊN TẮC CHUNG 1. Định mức phân bổ đã bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công nhân, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung và Nghị định số 119/2005/NĐ-CP ngày 27/9/2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ); kinh phí hoạt động cơ sở đảng theo Quyết định 84/QĐ-TW ngày 01/10/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng. Định mức phân bổ chưa bao gồm các nhiệm vụ chi không thường xuyên như mua sắm, sửa chữa tài sản cố định có số lượng hoặc giá trị lớn… và các khoản chi đặc thù của Văn phòng Tỉnh ủy, và Ủy ban mặt trận Tổ quốc tỉnh. 2. Đối với các đơn vị thuộc sự nghiệp giáo dục, căn cứ định mức phân bổ ngân sách, nếu tỷ lệ chi giảng dạy và học tập (không kể lương và các khoản có tính chất lương) nhỏ hơn 20% so với tổng chi thì được bổ sung đủ 20%. 3. Đối với đơn vị quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể, căn cứ định mức, nếu định mức chi thực hiện niệm vụ không kể chi lương và các khoản có tính chất lương nhỏ hơn 35% so với tổng chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể sẽ được bổ sung đủ 35% bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa bằng 65%. 4.
Sau khi áp dụng định mức này mà dự toán chi thường xuyên năm 2007 của các đơn vị thấp hơn mức dự đoán định mức chi theo định mức năm 2006 đã được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 108/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 thì được bổ sung để bảo đảm không thấp hơn dự toán năm 2006. 5. Dự toán chi thường xuyên các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định được điều chỉnh tăng thêm hàng năm theo hướng dẫn, chỉ đạo của Chính phủ và kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI TIẾT: A. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TỈNH 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể. 1.1. Chi quản lý nhà nước, tổ chức chính trị: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị Tiêu chí phân bổ Định mức năm 2007(đồng/biên chế/năm) - Trên 50 biên chế Biên chế giao 31.000.000 - Từ 31 đến 50 biên chế Biên chế giao 32.000.000 - Từ 16 đến 30 biên chế Biên chế giao 33.000.000 - Dưới 16 biên chế Biên chế giao 34.000.000 Đối với hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ, theo quy định mới tại Nghị định 130/2005/NĐ-CP thì được tính trong định mức biên chế giao. Đối với số viên chức hợp đồng có mặt đến 30/9/2006 theo quy định của cơ quan có thẩm quyền thì bố trí đảm bảo đủ lương và các khoản đóng góp theo lương. 1.2. Kinh phí Đảng: 34 triệu đồng/biên chế/năm. 1.3. Các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp theo Nghị định 21/2003/NĐ-CP ngày 29/1/2003 của Chính phủ. Mức hỗ trợ từ ngân sách tối đa bẳng 90% so với định mức QLNN tương đương. 2. Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp công lập: 2.1. Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế được quy định tại mục 4, 5, 6. 2.2. Các đơn vị sự nghiệp công lập còn lại được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ngân sách hỗ trợ sau khi cân đối nguồn thu sự nghiệp, mức hỗ trợ như sau: - Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần kinh phí, ngân sách hỗ trợ tối đa bằng 70% so với định mức QLNN tương đương. - Đối với đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, ngân sách hỗ trợ tối đa bằng 90% so với định mức QLNN tương đương. - Ngoài định mức trên, đơn vị có hoạt động đặc thù được ngân sách hỗ trợ thêm một phần kinh phí đảm bảo nhiệm vụ. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giao thông: 3.1. Định mức duy tu, bảo dưỡng thường xuyên đường giao thông: (đã tính tăng theo mức lương tối thiểu 450.000). Loại đường Tiêu chí phân bổ Định mức năm 2007(đồng/km/năm) - Đường bộ Km 23.000.000 - Đường ủy thác Km 20.000.000 - Đường sông Km 14.000.000 3.2. Đối với các dự án sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ, đường sông thực hiện theo dự toán và khả năng ngân sách được UBND tỉnh phê duyệt. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: Trường Định mức phân bổ Định mức năm 2007(đồng/HS/năm) - Các trường THPT Km 1.100.000 - Trường THPT Chuyên Hưng Yên Km 2.000.000 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: (Chỉ tính những lớp được ngân sách hỗ trợ) Hệ đào tạo Tiêu chí phân bổ Định mức năm 2007 (đồng/SV/năm) 1.1. Đào tạo chính quy (một năm tính 11 tháng) - Cao đẳng sư phạm (bao gồm cả bù học phí) Sinh viên 6.900.000 - Trung học Sinh viên 3.000.000 - Đào tạo khác Sinh viên 1.500.000 1.2. Đào tạo không chính quy (một năm tính 10 tháng) - Đại học và cao đẳng Sinh viên 1.700.000 - Trung học Sinh viên 1.100.000 1.3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức NN Người 4.500.000 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: 6.1. Định mức chi khối chữa bệnh: Chi chữa bệnh Tiêu chí phân bổ Định mức năm 2007(đồng/giường bệnh/năm) - Bệnh viện đa khoa tỉnh Giường bệnh 30.000.000 - Bệnh viện chuyên khoa Giường bệnh 28.000.000 - Trung tâm y tế các huyện Giường bệnh 26.000.000 Đối với định mức chi cho các Bệnh viện chuyên khoa của tỉnh, định mức chi trên là định mức chi bình quân chung. Tùy theo đặc thù của từng bệnh viện, Liên ngành Sở Y tế và Sở Tài chính xác định cụ thể cho từng bệnh viện. 6.2. Định mức chi khối phòng bệnh: - Đối với tuyến tỉnh phân bổ theo biên chế giao, định mức tối đa bằng 90% định mức khối QLNN tương đương; ngoài ra được tính thêm các nhiệm vụ đặc thù. - Đối với tuyến huyện phân bổ theo dân số , định mức 6.000đồng/ người/năm. B. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH HUYỆN 1. Định mức phân bổ sự nghiệp kinh tế: 1.1. Sự nghiệp giao thông: (đã tính tăng theo mức lương tối thiểu 450.000đ) - Định mức duy tu, bảo dưỡng: 18 triệu đồng/km; - Chi sửa chữa: 6 triệu đồng/km; - Hỗ trợ giao thông nông thôn: 12 triệu đồng/xã. 1.2. Sự nghiệp nông nghiệp: - Chi thường xuyên: 8 triệu đồng/xã; - Chi hỗ trợ tiền điện chống hạn, chống úng, trợ giá giống cây, con: theo kế hoạch hàng năm của UBND tỉnh (có quyết định cụ thể). 1.3. Thủy lợi, phòng chống lụt bão: - Phòng chống lụt bão: 10 triệu đồng/điếm canh đê (bao gồm cả đê chính và đê bối); - Thủy lợi nội đồng: 3 triệu đồng/xã. 1.4. Sự nghiệp kinh tế khác: Phân bổ theo dân số, định mức 5.200 đồng/ người dân. Riêng thị xã Hưng Yên định mức 7.000/người dân. 2. Định mức phân bổ sự nghiệp văn xã: 2.1. Sự nghiệp giáo dục: Phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi, định mức 520.000 đồng/người dân/năm. 2.2. Sự nghiệp đào tạo (TT Bồi dưỡng chính trị): Phân bổ theo biên chế và dân số, định mức 28 triệu đồng/biên chế và 2.000đồng/người dân. 2.3. Sự nghiệp văn hóa thông tin: Phân bổ theo biên chế và dân số, định mức 28 triệu đồng/biên chế và 1.000đồng/người dân. Riêng thị xã Hưng Yên, định mức phân bổ 28 triệu đồng/biên chế và 1.500đồng/người dân. 2.4. Sự nghiệp phát thanh truyền hình: Phân bổ theo biên chế và dân số , định mức 28 triệu đồng 2.5. Sự nghiệp thể dục, thể thao: Phân bổ theo biên chế và dân số , định mức 28 triệu đồng/biên chế và 1.000đồng/người dân. 2.6. Sự nghiệp đảm bảo xã hội: Trợ cấp cho đối tượng xã hội (202), người già trên 90 tuổi không có lương hưu và các khoản trợ cấp xã hội khác 65.000đ/người/tháng; - Trợ cấp cho gia đình nuôi dưỡng trẻ em bị bỏ rơi: + Trẻ em trên 18 tháng tuổi: 200.000đ/người/tháng; + Trẻ em dưới 18 tháng tuổi: 270.000đ/người/tháng; - Sự nghiệp đảm bảo xã hội khác (trợ cấp đột xuất đối tượng lang thang cơ nhỡ, thăm hỏi ngày lễ, tết,…): 40 triệu đồng/huyện. 2.7. Sự nghiệp y tế: - Lương, phụ cấp, các khoản đóng góp, tiền trực của CB y tế xã: Chi theo thực tế đúng chế độ quy định. - Hội chữ thập đỏ: 55 triệu đồng/huyện. 2.8. Sự nghiệp kiến thiết thị chính, vệ sinh môi trường; - Sự nghiệp kiến thiết thị chính: 300 triệu đồng/huyện. Riêng thị xã Hưng Yên tính theo dự toán của Công ty thị chính trên cơ sở khối lượng, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá do Nhà nước quy định và cân đối bổ sung để đảm bảo lộ trình xây dựng thị xã Phố Nối (huyện Mỹ Hào) phù hợp với khả năng ngân sách. - Sự nghiệp môi trường: phân bổ theo số xã, phường, thị trấn, định mức 12 triệu đồng/xã. Đối với các huyện Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Văn Giang được bổ sung thêm 5 triệu đồng/xã. 3. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính: 3.1- Quản lý nhà nước: Phân bổ theo biên chế giao, định mức 31 triệu đồng/biên chế. 3.2- Hội đồng nhân dân: - Phụ cấp đại biểu HĐND tính theo thực tế chi trả; - Phục vụ các kỳ họp, hoạt động giám sát, tiếp xúc cử tri,… định mức phân bổ theo số lượng đại biểu HĐND, với mức 3.870.000đồng/đại biểu. 3.3- Kinh phí Đảng: Phân bổ theo biên chế giao, định mức 33 triệu đồng/biên chế. 3.4- Tổ chức chính trị: Phân bổ theo biên chế giao, định mức 31 triệu đồng/biên chế. Ngoài ra bổ sung thêm phụ cấp cựu chiến binh theo thực tế chi trả và bố trí hoạt động hè của đoàn thanh niên 15 triệu đồng/huyện. 3.5- Hỗ trợ tổ chức xã hội (Hội người mù): Phân bổ mức 60 triệu đồng/huyện. 4. Chi an ninh quốc phòng. 4.1. An ninh: Phân bổ mức 20 triệu đồng/ huyện và 500đ/người dân. 4.2. Quốc phòng: - Chi thường xuyên: Phân bổ mức 130 triệu đồng/huyện và 500đ/người dân; - Chi phụ cấp cho quân dân tự vệ: Tính theo thực tế chi trả theo chế độ quy định. 5. Chi các ngân sách: Định mức tính bằng 0,5% tổng chi thường xuyên. 6. Dự phòng: Định mức tính bằng 3% tổng chi thường xuyên C. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN. 1. Chi con người: Tính theo Nghị định 123/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 02/2005/QĐ-UB của UBND tỉnh. 2. Chi hoạt động: Chi hoạt động của xác, phường, thị trấn được phân bổ theo biên chế được giao theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP và dân số, định mức 10.000.000 đồng/biên chế và 10.000đồng/dân số . Trong trường hợp tổng chi hoạt động của xã, phường, thị trấn tính theo định mức trên nhỏ hơn 250 triệu đồng/xã thì được bổ sung để đảm bảo chi hoạt động một xã tối thiểu 250 triệu đồng (Trong đó đã bao gồm chi cho cụm dân cư, thanh tra nhân dân, giáo dục cộng đồng theo chế độ quy định; chi an ninh 10 triệu đồng, chi quốc phòng 15 triệu đồng, chi hoạt động trạm y tế xã 15 triệu đồng, hoạt động đài truyền thanh 10 triệu đồng). 3. Dự phòng: Định mức tính bằng 3% tổng chi thường xuyên. II. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIAO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT NÀY Nghị quyết này được các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV nhất trí thông qua bằng hình thức bỏ phiếu ngày 17 tháng 10 năm 2006.