QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v ban hành Quy chế hoạt động của BCĐ thực hiện Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ và Hiệp định hợp tác nghề cá Vịnh Bắc Bộ tỉnh Quảng Bình UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ và Hiệp định hợp tác nghề cá Vịnh Bắc Bộ đã được ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ngày 25/12/2000;
Căn cứ Quyết định số 1058/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 04/10/2004 phê duyệt đề án triển khai thực hiện Hiệp định hợp tác nghề cá Vịnh Bắc Bộ Việt Nam - Trung Quốc;
Căn cứ Quyết định số 77/2004/QĐ-UB ngày 03/11/2004 về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện hai Hiệp định Vịnh Bắc Bộ; Để triển khai tốt kế hoạch thực hiện Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ và Hiệp định hợp tác nghề cá Vịnh Bắc Bộ Việt Nam - Trung Quốc;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thuỷ sản và ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Ban chỉ đạo thực hiện Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ và Hiệp định hợp tác nghề cá Vịnh Bắc Bộ tỉnh, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này là bản Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ và Hiệp định hợp tác nghề cá Vịnh Bắc Bộ tỉnh Quảng Bình (gọi tắt là Ban chỉ đạo)
Điều 2
Các thành viên Ban chỉ đạo thực hiện Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ và Hiệp định hợp tác nghề cá Vịnh Bắc Bộ tỉnh, thủ trưởng các cơ quan ban ngành và các địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Mai Xuân Thu
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO
Thực hiện Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ
và Hiệp định hợp tác nghề cá Vịnh Bắc Bộ tỉnh Quảng Bình
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
Chương I:
Điều 1 : Ban chỉ đạo thực hiện Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ và Hiệp định hợp tác nghề cá Vịnh Bắc Bộ tỉnh Quảng Bình (sau đây gọi tắt là Ban chỉ đạo), có chức năng tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ và Hiệp định hợp tác nghề cá Vịnh Bắc Bộ (HĐPĐ VBB và HĐ HTNC VBB) trên địa bàn tỉnh.
Điều 2
Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo.
1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ và Hiệp định hợp tác nghề cá Vịnh Bắc Bộ (bao gồm kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm). Trình UBND quyết định và theo dõi đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đã đề ra.
2. Tổ chức tuyên truyền phổ biến, quán triệt các chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước trong việc ký kết Hiệp định và các nội dung cơ bản của 2 Hiệp định và các văn bản pháp lý liên quan cho cán bộ và nhân dân ở các địa phương nhất là vùng ngư dân để nâng cao hiểu biết pháp luật, trình độ nghiệp vụ để thực hiện tốt những quy định của 2 Hiệp định.
3. Chỉ đạo tổ chức quản lý lực lượng tàu thuyền ở địa phương tham gia khai thác trong vùng nước Hiệp định theo sự điều phối của Uỷ ban Liên hiệp nghề và VBB - VN và Cục khai thác bảo vệ nguồn lợi Bộ Thuỷ sản.
4. Chỉ đạo các cơ quan và lực lượng chức năng ở địa phương tham gia việc kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm của tàu cá trong vùng nước Hiệp định.
5. Dự toán nguồn kinh phí hoạt động của BCĐ trình UBND tỉnh phê duyệt và quản lý sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí này.
6. Tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện 2 Hiệp định báo cáo UBND tỉnh và cấp trên theo quy định.
7. Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả triển khai thực hiện 2 Hiệp định và bàn giải pháp để tiếp tục thực hiện trong thời gian tiếp theo.
Điều 3
Ban chỉ đạo có quyền hạn sau:
1. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch theo chức năng nhiệm vụ của các ngành, địa phương, đơn vị đã được UBND tỉnh phân công.
2. Kiến nghị với UBND tỉnh các biện pháp để đẩy mạnh quá trình thực hiện 2 Hiệp định có hiệu quả và đề nghị các cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong việc thực Hiệp định.
3. Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý kịp thời những vi phạm quy định của Hiệp định hoặc quy định pháp luật.
Chương II:
Điều 4
Tổ chức Ban chỉ đạo: BCĐ có Trưởng ban, Phó trưởng ban Thường trực và các ban viên
1. Trưởng BCĐ là Ông Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Phó trưởng ban thường trực BCĐ là Ông Giám đốc Sở Thuỷ sản.
3. Ban viên BCĐ là đại diện lãnh đạo các ngành (theo Quyết định số 77/2004/QĐ-UB ngày 03/11/2004 của UBND tỉnh)
4. Tổ thư ký giúp việc BCĐ gồm những cán bộ, chuyên viên của Sở Thuỷ sản do Giám đốc Sở chỉ định và giao nhiệm vụ cụ thể.
Các thành viên BCĐ thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của ngành mình và được sử dụng bộ máy của ngành mình khi cần thiết.
Khi ban hành văn bản BCĐ được sử dụng khuôn dấu của UBND tỉnh ( nếu trưởng ban ký), hoặc dấu của Sở Thuỷ sản (nếu Phó trưởng ban Thường trực ký).
Điều 5
Phân công nhiệm vụ cụ thể của BCĐ:
1. Ông Mai Xuân Thu - Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng ban Chỉ đạo: Phụ trách chung mọi lĩnh vực công tác về tổ chức thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh và của Ban chỉ đạo; Chủ trì việc phối hợp giữa các thành viên Ban chỉ đạo; Chủ trì các cuộc họp thường kỳ của BCĐ, quyết định triệu tập các cuộc họp bất thường, thay mặt BCĐ làm việc, báo cáo, xin chủ trương biện pháp thực hiện Hiệp định với UBND tỉnh, UB Liên hợp nghề cá VBB - phía Việt Nam, Bộ Thuỷ sản, các Bộ, Ngành liên quan và Chính phủ.
2. Ông Hoàng Đình Yên - Giám đốc Sở Thuỷ sản - Phó ban Thường trực Ban chỉ đạo: Trực tiếp chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của Ban; tổ chức xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các Hiệp định của Ban hàng năm; Chuẩn bị lịch, nội dung, chương trình các cuộc họp của Ban; Giúp Trưởng ban tổng hợp đánh giá về tình hình thực hiện, rút kinh nghiệm hàng năm, dự thảo Kế hoạch hoạt động cho năm tiếp theo và tổng kết tình hình thực hiện Hiệp định qua 5 năm; Xây dựng kế hoạch chi, quản lý chi và quyết toán các nguồn kinh phí hoạt động của BCĐ; Thay mặt giải quyết các công việc của Trưởng ban khi Trưởng ban đi vắng và các công việc được Trưởng ban uỷ quyền.
3. Ông Nguyễn Văn Phúc - Phó chỉ huy trưởng BĐBP tỉnh - Ban viên: Chủ trì phối hợp với các đơn vị địa phương, xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo vệ chủ quyền an ninh trật tự vùng biển, tổ chức lực lượng tham gia với lực lượng Trung ương duy trì thực hiện các quy định của 2 Hiệp định, thực hiện xử lý và tham mưu đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm Hiệp định vượt quá thẩm quyền, chỉ đạo các đồn Biên phòng kiểm tra, kiểm soát tàu thuyền hoạt động trên biển, tuyên truyền nội dung 2 Hiệp định cho ngư dân.
Phối hợp với các ngành trong việc xử lý tàu thuyền nước ngoài vi phạm theo quy định của pháp luật. Thông báo tình hình tàu thuyền vi phạm vùng nước Hiệp định cho các cơ quan liên quan.
4. Ông Trần Đình Tùng - Phó Giám đốc Công an tỉnh - Ban viên: Tham mưu cho UBND tỉnh các vấn đề liên quan đến an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trong quá trình thực hiện Hiệp định, phối hợp với các đơn vị liên quan trong công tác bảo vệ chính trị nội bộ, phối hợp kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm Hiệp định và các hành vi lợi dụng việc thực hiện Hiệp định để xâm phạm an ninh Quốc gia.
5. Ông Nguyễn Trung Thực - Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ - Ban viên: Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai công tác tuyên truyền các Hiệp định. Chủ trì và đề xuất các vấn đề phải giải quyết bằng đường ngoại giao trong quá trình thực hiện Hiệp định.
6. Ông Nguyễn Tiến Dũng - Phó Giám đốc Sở Tư pháp - Ban viên: Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan để xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến thực hiện 2 Hiệp định và các văn bản khác theo từng thời gian và đối tượng.
7. Ông Nguyễn Văn Hà - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư - Ban viên: phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm của Ban chỉ đạo, thẩm định kế hoạch và bố trí kế hoạch ngân sách hoạt động hàng năm của Ban theo thẩm quyền và chức năng của ngành.
8. Ông Trần Thuynh - Phó Giám đốc Sở Tài chính - Ban viên: Hướng dẫn việc lập Kế hoạch dự toán hàng năm của Ban chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động quản lý, quyết toán sử dụng ngân sách theo chế độ Nhà nước quy đinh và đề xuất các chính sách để triển khai thực hiện.
9. Ông Trương Tấn Minh - Phó Giám đốc Sở Văn hoá Thông tin - Ban viên: Phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc tuyên tuyền các Hiệp định; Chỉ đạo các cơ quan thông tin, báo chí đưa tin nội dung Hiệp định và các văn bản pháp lý khác có liên quan.
10. Ông Phan Xuân Vinh - Phó Giám đốc Sở Thuỷ Sản - Ban viên: Giúp Giám đốc Sở Thuỷ sản và Trưởng ban chỉ đạo tổng hợp tình hình hoạt động của Ban chỉ đạo; tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán kinh phí hàng năm; Trực tiếp làm Tổ trưởng tổ giúp việc Ban chỉ đạo của Sở Thuỷ sản.
11. Ông Nguyễn Văn Hiếu - Phó tham mưu trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh - Ban viên: Phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan, chỉ đạo lực lượng tham gia bảo vệ vùng biển, phối hợp tuyên truyền cho ngư dân và lực lượng dân quân vùng biển thực hiện Hiệp định.
12. Ông Ngô Văn Khởi - Chi cục trưởng Chi cục BVNL Thuỷ sản - Ban viên: Chủ trì phổ biến nội dung các Hiệp định và Nghị định thư bổ sung; chuẩn bị các tài liệu và tổ chức tập huấn chi tiết cho cán bộ và ngư dân các xã miền biển; xây dựng các cụm Panô tuyên truyền Hiệp định; hướng dẫn cụ thể việc đăng ký, cấp phép các chế tài xử phạt, cách thức thông tin bằng máy bộ đàm, định vị, quy định tần số phát sóng v.v...cho các tàu khai thác trong vùng nước Hiệp định. Tổ chức lực lượng tham gia kiểm tra vùng nước Hiệp định, thông báo đơn vị liên quan số tàu được cấp phép, báo cáo Sở Thuỷ sản và Cục bảo vệ nguồn lợi Thuỷ sản tình hình triển khai thực hiện.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các thành viên Ban chỉ đạo phải phối hợp chặt chẽ với nhau và với các địa phương đơn vị liên quan, kịp thời phản ánh tình hình với thường trực Ban chỉ đạo để xin chủ trương và đề xuất các biện pháp xử lý cụ thể.
Chương III:
Điều 6
Nguyên tắc và các chế độ làm việc của Ban chỉ đạo.
Ban chỉ đạo làm việc theo chế độ thảo luận, bàn bạc và quyết định theo đa số; các thành viên của Ban làm việc kiêm nghiệm.
BCĐ thường xuyên báo cáo tình hình với UB Liên hợp nghề cá VBB - Phía VN, với Thường vụ Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, các Bộ ngành liên quan để xin ý kiến chỉ đạo, sự giúp đỡ việc triển khai 2 Hiệp định của tỉnh.
Điều 7
Chế độ giao ban, báo cáo:
BCĐ họp định kỳ 3 tháng 1 lần vào tuần cuối của tháng cuối quý, nhằm kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch và bàn biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ quý tiếp theo. Trong trường hợp có những vấn đề quan trọng cần bàn bạc tập thể, Trưởng ban triệu tập cuộc họp đột xuất để giải quyết.
Chỉ đạo UBND TP Đồng Hới và các Huyện có biển thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân công theo kế hoạch của BCĐ, thường xuyên báo cáo tình hình bằng văn bản và đề xuất những vướng mắc lên BCĐ để xem xét giải quyết.
Chương IV:
Điều 8
Nguồn kinh phí phục vụ công tác của BCĐ do Sở Thuỷ sản lập và báo cáo Sở Tài chính, UBND tỉnh xem xét, bố trí từ nguồn ngân sách của tỉnh cấp thông qua kế hoạch và dự toán được duyệt hàng năm, thực hiện theo chế độ Tài chính - Kế toán Nhà nước ban hành.
Kinh phí hoạt động của BCĐ gồm: Các chi phí văn phòng, Chi phí Hội nghị triển khai Hiệp định, Hội nghị giao ban định kỳ, Hội nghị sơ kết, tổng kết của BCĐ, các chi phí hỗ trợ tài liệu, hội nghị tập huấn chi tiết chi ngư dân; Chi phí thông tin, truyền hình tuyên truyền, khảo sát đánh giá tình hình...
Kinh phí hoạt động của BCĐ được chuyển vào tài khoản tiền gửi của Sở Thuỷ sản và được quản lý chi tiêu, quyết toán theo kế hoạch và nội dung được BCĐ phê duyệt.
Chương V:
Điều 9
Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký; các thành viên BCĐ, thủ trưởng các ngành, các địa phương liên quan có trách nhiệm thực hiện quy chế này.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện các thành viên BCĐ kịp thời đề xuất để UBND tỉnh nghiên cứu, sửa đổi bổ sung Quy chế phù hợp./.