QUYẾT ĐỊNH V/v Ban hành Quy định về tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2006 - 2010. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị quyết số 02 NQ/TU ngày 12/6/2001 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh, khóa XV về tiếp tục lãnh đạo thục hiện chương trình xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm và tập trung xây dựng nông thôn mói; Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVI và ý kiến chỉ đạo của Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh tại công văn. số 133 CV/TU ngày 21/6/2006 về việc ban hành Quy định tiêu chí xây dựng nông thôn mới;
Xét đề nghị của Thường trực Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này: Quy định về tiêu chí xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2006 - 2010.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lục kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đã ký
Trần Minh Kỳ
QUY ĐỊNH
Tiêu chí về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2006 - 2010.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1606/QĐ-UBND ngày 27/6/2006 của UBND tỉnh)
I - VỀ MỘT SỐ TIÊU CHÍ CHUNG:
1.Quy mô một mô hình: Mô hình xây dựng ở quy mô cấp xã.
2.Mục tiêu: Nông thôn mới là nông thôn có sản xuất hàng hóa phát triển bền vững, cuộc sống dư dật, quản lý dân chủ, môi trường sạch đẹp, nông thôn văn minh. Trong nông nghiệp, nông thôn đến 2010 phấn đấu đạt và vượt một số chỉ tiêu chủ yếu mà Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI đã quyết nghị: Giá trị sản xuất trên 25 triệu đồng/ha/năm. Không còn hộ đói và mỗi năm giảm từ 3-4% hộ nghèo; giải quyết việc làm cho khoảng 3 vạn lao động, đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 35%.
3.Mục tiêu cụ thể:
Đến năm 2010, có ít nhất 20% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới. Các xã đạt tiêu chí xây dựng nông thôn mới phải hoàn thành 33 tiêu chí nêu trong Quy định này.
4.Phương châm xây dựng mô hình:
Xây dựng mô hình nông thôn mói là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, thực hiện trong một thời kỳ dài được tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất từ Trung ương đến cơ sở; vừa là mục tiêu vừa là động lực cách mạng, là nguyện vọng của toàn Đảng, toàn dàn; tất cả các xa ở vùng nông thôn trong toàn tỉnh đều triển khai thực hiện Quy định về tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2006 -2010.
Đối tượng thực hiện xây dựng mô hình: Nông nghiệp, nông thôn và nông dân.
Huy động nội lực tại chỗ là chủ yếu, với phương châm: “Lấy sức dân lo cuộc sống cho dân”. Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần thông qua các chương trìrih đầu tư theo quy hoạch và định hướng phát triển của từng thời kỳ.
Có sự tham gia xây dựng và chỉ đạo của các cấp, các ngành, các tổ chúc trong hệ thống chính trị và toàn xa hội.
Phát động phong trào toàn dân thi đua thực hiện. Tùy tình hình cụ thể của từng địa phương để đưa ra mục tiêu phấn đấu hoàn thành một số chỉ tiêu cho từng năm và cả giai đoạn.
II - HỆ THỐNG TIÊU CHÍ:
A - Phát triển kinh tế.
1.Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 42%, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 28%, dịch vụ, thương mại 30%.
2.Giá trị thu nhập bình quân mỗi ha đất canh tác đạt trên 33 triệu đồng; trong đó tỷ lệ diện tích có thu nhập 50 triệu đồng/ha đạt 10%; trên 70% vườn tạp được cải tạo, đất nông nghiệp, ao hồ, mặt nước, đất rừng được khai thác, sử dụng có hiệu quả, không để hoang hóa.
3.Tỷ trọng giá trị chăn nuôi trong nông nghiệp đạt 50%; trồng trọt 45%, dịch vụ 5%.
4.Máy nông nghiệp: (máy làm đất, vận chuyển, xay xát, chế biến nông, lâm, hải sản...)
+ Vùng đồng bằng: 12 máy/100 hộ dân;
+ Miền núi và các xã bai ngang ven biển: 8 máy/100 hộ dân;
5.Tỷ lệ lao động trong nông nghiệp đạt bằng hoặc dưới 60%. Số lao động được dạy nghề đạt 35%.
6.Có ít nhất 1 HTX dịch vụ nông nghiệp và một làng nghề hoạt động có hiệu quả.
7.Thu nhập bình quân đầu người đạt 13 triệu đồng, miền núi và các xã bãi ngang ven biển 10 triệu đồng; tăng trưởng bình quân trong nhiệm kỳ trên 12%.
8.Thu ngân sách tăng bình quân hàng năm đạt trên 15%; không nợ tồn đọng về xây dựng cơ bản.
B. Xây dụng kết cấu hạ tầng:
1.Xây dựng và thực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch vùng kinh tế, quy hoạch khu chức năng, hệ thống kết cấu hạ tầng và quy hoạch khu dân cư.
2.Đường liên thôn, liên xa được nhựa hóa, bê tông hóa (mặt đường từ 3 mét trở lên). Đường giao thông nội đồng được mở rộng, cầu cống vững chắc, đảm bảo xe cơ giới nhỏ đi lại thuận tiện.
+ Vùng đồng bằng đạt 100%
+ Miền núi và các xa bai ngang ven biển đạt 70%.
3.Kiên cố hóa kênh mương cấp 3 (kênh mương nội đồng).
+ Vùng đồng bằng đạt 90% trở lên
+ Miền núi, bai ngang ven biển đạt 70% trở lên
4.Giá điện so với giá trần do Nhà nước quy định:
+ Đồng bằng giảm 10%;
+ Miền núi bằng hoặc giảm so với giá trần.
5.Chợ nông thôn được xây dựng kiên cố.
6.Trường học: Các trường tiểu học, trung học cơ sở có nhà cao tầng; 100% số phòng học được kiên cố, trường mầm non có .nhà xây và lợp ngói.
7.Trụ sở làm việc của UBND xã được xây dựng cao tầng, đủ diện tích làm việc cho cả hệ thống chính trị.
8.Xã có nhà văn hóa (câu lạc bộ hoặc phòng truyền thống thư viện), có hệ thống truyền thanh, có hệ thống sân phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao ở trung tâm xã và các cụm dân cư.
9.Tất cả các khu dân cư đều có nhà văn hóa (hội quán) xây tường, lợp ngội, diện tích nhà tối thiểu 65m 2 , khuôn viên tối thiểu 500m 2 .
10.Nhà ở của dân được xây dựng bền vững và ngói hóa 90% (đồng bằng), 70% (miền núi), không có nhà tranh tre tạm bợ.
C. Văn hóa - xã hội:
1.Hệ thống trường tiểu học, trung học cơ sở đều đạt tiên tiến cấp huyện trở lên và chuẩn quốc gia; riêng các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia từ 80% trở lên, trung tâm học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả, quỹ khuyến học đạt bình quân 20.000 đồng/em/năm; đạt chuẩn phổ cập bậc trung học, phổ cập vững chắc bậc tiểu học và trung học cơ sở.
2.Tất cả các thôn, bản đều có quy ước, hương ước và thực hiện tốt quy ước, hương ước; khồng vi phạm quy chế thục hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội, không có tai, tệ nạn xâ hội, nhất là ma tuý, mại dâm, cờ bạc, bạo lực gia đình, trẻ em lang thang cơ nhỡ, trẻ em bị xâm hại tình dục, người ăn xin. Phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao quần chúng phát triển mạnh mẽ, sâu rộng, tỷ lệ khu dân cư tiên tiến và làng văn hóa đạt 85%, gia đình văn hóa (tối thiểu) đạt 80%, đối với miền núi và các xã bãi ngang ven biển tối thiểu 75%; gia đình thể theo 25%. Bảo tồn tốt các di sản văn hóa; xã, phường phải đạt danh hiệu xã văn hóa.
3.Tỷ lệ hộ có phương tiện nghe nhìn và điện thoại gia đình:
Vùng đồng bằng:
+ Tỷ lệ hộ có phương tiện nghe nhìn: 95%
+ Tỷ lệ hộ có điện thoại gia đình: 20%
Miền núi và các xâ bãi ngang ven biển:
+ Tỷ lệ hộ có phương tiện nghe nhìn: 90%
+ Tỷ lệ hộ có điện thoại gia đình: 10%
4.Văn phòng UBND xã được nối mạng Internet.
5.Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên dưới 0,65%, vùng có 1/2 dân số Thiên chúa giáo 0,7%. Không vi phạm chỉ tiêu sinh con thứ 3 trở lên, không để xẩy ra các ổ dịch bệnh, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 15%.
6.Trạm y tế xã đạt 10 chuẩn quốc gia.
7.Tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%, lao động nông nghiệp có hơn 85% thời gian tác nghiệp hữu hiệu.
8.Số hộ dùng nước máy, nước giếng hợp vệ sinh đạt 95% đối với các xã vùng đồng bằng và 75% đối với các xã miền núi và vùng bãi ngang ven biển. 100% hộ ở các xã vùng đồng bằng có hệ thống chuồng trại chăn nuôi; cơ sở y chế biến thủy, hải sản và nhà vệ sinh đảm bảo vệ sinh môi trường, 80% đối với các xã miền núi và vũng bãi ngang ven biển.
D.Quốc phòng - An ninh, nội chính:
1.Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, hoàn thành tốt nghĩa vụ quân sự và các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước.
2.Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở và các hoạt động tự quản, hòa giải, không có đơn, thư vượt cấp, đơn thư khiếu nại, tố cáo tập thể, không xẩy ra trọng án, không sử dụng chất nổ, xung điện trái phép, thôn xóm bình yên, xã đạt đơn vị an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu.
3.Lực lượng dân quân, tự vệ, công an trên địa bàn được củng cố và huấn luyện tốt, trung đội nòng cốt và lực lượng thường trực luôn sẵn sàng chiến đấu, quân sự và công an đạt đơn vị quyết thắng.
E.Xây dựng Đảng và hệ thống Chính trị:
1.Đảng bộ và Chi bộ: trên 90% đạt trong sạch, vững mạnh, không có Chi bộ yếu: trong đó Đảng bộ có ít nhất có 2 năm trong nhiệm kỳ đạt vững mạnh tiêu biểu. Tất cả các thôn đều có Chi bộ (trừ lý do đặc biệt về địa lý, dân số).
2.Chính quyền (HĐND, UBND) đạt vũng mạnh toàn diện, thực hiện cải cách hành chính có hiệu quả, không có cán bộ vi phạm pháp luật.
3.Tỷ lệ quần chúng tập hợp trong tổ chức trên 70%. Mặt trận và các đoàn thể đạt khá trở lên, trong đó có trên 1/2 đạt xuất sắc.
4.Đội ngũ cán bộ trong bộ máy chính quyền được chuẩn hóa, tối thiểu có 4 cán bộ có trình độ đại học (riêng miền núi, các xã bai ngang ven biển tối thiểu 3 cán bộ có trình độ đại học); có đội ngũ cán bộ kế cận, làm việc sáng tạo, dân chủ, đoàn kết thống nhất, có tín nhiệm cao trước nhân dân./.