NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mức thu học phí, lệ phí thi trong các cơ sở giáo dục và đào tạo quốc dân tỉnh Hưng Yên từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 19
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1990/TTr-UBND ngày 29/11/2010 của UBND tỉnh về ban hành mức thu học phí, lệ phí trong hệ thống giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - xã hội và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Quy định về mức thu học phí, lệ phí thi trong hệ thống giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 như sau: A. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG MẦM NON, PHỔ THÔNG 1. Hệ công lập: a) Mức thu: Khoản thu, mức thu Khu vực nông thôn Khu vực thành phố 1.1. Học phí (nghìn đồng/tháng/học sinh) - Nhà trẻ 50 65 - Mẫu giáo 40 55 - Trung học cơ sở 35 45 - Trung học phổ thông 45 55 - Bổ túc trung học phổ thông 55 65 1.2. Lệ phí thi Lệ phí thi tuyển vào lớp 10 THPT (nghìn đồng/hs/môn) 20 20 Lệ phí thi tuyển vào lớp 10 THPT chuyên (nghìn đồng/hs/môn) 25 25 Lệ phí thi cấp chứng chỉ nghề phổ thông (nghìn đồng/hs) 45 45 b) Phương thức thu: - Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. - Các trường phổ thông học phí thu 9 tháng/năm học, các trường mầm non thu theo số tháng thực học. - Kể từ năm học 2011-2012 trở đi, học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí. - Trường thu theo mức thu khu vực thành phố gồm: Các trường mầm non, trường trung học cơ sở đóng trên địa bàn các phường thuộc thành phố Hưng Yên, trường THPT chuyên Hưng Yên và trường THPT Hưng Yên. - Trường mầm non bán công thu học phí theo mức thu học phí của trường mầm non công lập. 2. Hệ ngoài công lập: Các cơ sở giáo dục ngoài công lập được tự quyết định mức thu học phí, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, thông báo công khai mức học phí cho từng năm học và đồng thời phải thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009. B. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG CHUYÊN NGHIỆP 1. Các cơ sở công lập: a) Mức thu đối với trường Cao đẳng bằng 0,8; trường Trung cấp bằng 0,7 mức trần học phí tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định đối với giáo dục chuyên nghiệp và đại học công lập theo nhóm ngành đào tạo chương trình đại trà năm học 2010-2011 đến 2014-2015. Cụ thể: Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên Nhóm ngành Năm học 2010 -2011 Năm học 2011 -2012 Năm học 2012 -2013 Năm học 2013 -2014 Năm học 2014 -2015 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 290 355 420 485 550 2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 310 395 480 565 650 3. Y dược 340 455 570 685 800 b) Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học. Thu hàng tháng, nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cả học kỳ hoặc cả năm học. 2. Các cơ sở ngoài công lập: Các cơ sở giáo dục ngoài công lập được tự quyết định xây dựng mức thu học phí, thông báo công khai mức học phí cho từng năm học và dự kiến cả khoá học, đồng thời phải thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009. C. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG NGHỀ 1. Các cơ sở công lập: a) Mức thu đối với các trường Trung cấp, Cao đẳng nghề áp dụng theo mức trần học phí tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập. Cụ thể: Đơn vị tính: nghìn đồng/ tháng/học sinh, sinh viên Tên mã nghề Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 TCN CĐN TCN CĐN TCN CĐN TCN CĐN TCN CĐN 1. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội 220 240 230 250 250 270 260 290 280 300 2. Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 250 290 270 310 280 330 300 350 310 360 3. Thú y 340 370 360 400 390 420 410 440 430 470 4. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến 350 380 370 410 390 430 420 460 440 480 5. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật 400 440 430 470 450 500 480 530 510 560 6. Dịch vụ vận tải 480 530 510 560 540 600 570 630 600 670 b) Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học. Thu hàng tháng, nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cả học kỳ hoặc cả năm học. 2. Các cơ sở ngoài công lập: Các cơ sở đào tạo nghề ngoài công lập được tự quyết định xây dựng mức thu học phí, thông báo công khai mức học phí cho từng năm học và dự kiến cả khoá học, đồng thời phải thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009. 3. Học phí học đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: được thu theo thỏa thuận với người học nghề. D. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN GIẢM HỌC PHÍ VÀ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP Thực hiện theo quy định tại
Chương II, Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ.