QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Kế hoạch Khoa học và Công nghệ năm 2013 tỉnh Hưng Yên ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/6/2000;
Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Công văn số 693/BKHCN-BĐP ngày 22/3/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc yêu cầu báo cáo xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách khoa học và công nghệ năm 2013;
Căn cứ Quyết định số 2188/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước năm 2013;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 03/TTr-SKHCN ngày 25/01/2013 về việc phê duyệt Kế hoạch Khoa học và Công nghệ tỉnh Hưng Yên năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt Kế hoạch Khoa học và Công nghệ năm 2013 tỉnh Hưng Yên như sau:
Tổng số: 17 dự án, 17 đề tài và 02 nhiệm vụ về hoạt động nghiên cứu triển khai áp dụng khoa học và công nghệ phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, đời sống văn hóa xã hội, tăng cường tiềm lực và quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ (có kế hoạch chi tiết kèm theo).
Kinh phí đầu tư sự nghiệp khoa học và công nghệ năm 2013 với tổng số tiền là: 20.279.000.000đ (Hai mươi tỷ, hai trăm, bảy mươi chín triệu đồng). Trong đó:
Kinh phí năm 2012 chuyển sang: 967.000.000đ (Chín trăm, sáu mươi bảy triệu đồng);
Kinh phí địa phương năm 2013: 18.177.000.000đ (Mười tám tỷ, một trăm, bảy mươi bảy triệu đồng);
Kinh phí Trung ương hỗ trợ: 1.135.000.000đ (Một tỷ, một trăm, ba mươi lăm triệu đồng).
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
Căn cứ các đề tài, dự án và nhiệm vụ đã được UBND tỉnh phê duyệt, thông báo danh mục các đề tài, dự án và hướng dẫn ban chủ nhiệm đề tài, dự án, các nhiệm vụ xây dựng đề cương chi tiết, kế hoạch triển khai thực hiện;
Tổ chức ký kết hợp đồng, cấp phát kinh phí kịp thời để các chủ nhiệm đề tài, dự án và các nhiệm vụ triển khai thực hiện;
Phối hợp với các ngành liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ nội dung và sử dụng kinh phí;
Tổ chức nghiệm thu, đánh giá, tổng kết, kết quả các đề tài, dự án và các nhiệm vụ hoạt động khoa học và công nghệ theo kế hoạch được duyệt; phối hợp với Sở Tài chính quyết toán kinh phí và thanh lý hợp đồng, thu hồi vốn nộp ngân sách tỉnh (nếu có) theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước, chức năng, nhiệm vụ được phân công, nội dung quyết định này, cấp phát vốn kịp thời theo tiến độ và giám sát quá trình sử dụng vốn đúng mục đích, đúng quy định.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học công nghệ; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đặng Minh Ngọc
KẾ HOẠCH
Khoa học và Công nghệ năm 2013 tỉnh Hưng Yên
(Kèm theo Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 30/01/2013 của UBND tỉnh)
A. CÁC DỰ ÁN, ĐỀ TÀI, NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
I. ỨNG DỤNG CÁC THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT TIẾN BỘ PHỤC VỤ SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG TRONG NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN (16/36 ĐỀ TÀI, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ)
1. Đề tài, dự án thuộc lĩnh vực trồng trọt (10/36 đề tài, dự án, nhiệm vụ)
1.1. Dự án: Duy trì hệ thống sản xuất giống lúa tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2015:
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Đơn vị phối hợp: Sở KH&CN, Hội Nông dân tỉnh, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng Trung ương; UBND các huyện;
Đơn vị thực hiện: Công ty Cổ phần Giống cây trồng Hưng Yên; Trạm khảo kiểm nghiệm Giống cây trồng và Phân bón Văn Lâm; Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và một số xã thuộc 9 huyện.
Địa điểm thực hiện: Các huyện, Xí nghiệp sản xuất giống.
Nội dung chính:
Khảo nghiệm cơ bản, tuyển chọn các giống lúa mới có năng suất, chất lượng cao bổ sung cơ cấu mùa vụ; khảo nghiệm trình diễn một số giống lúa mới,… hoàn thiện quy trình thâm canh nhằm tuyên truyền, phổ biến, khuyến cáo cho nhân dân áp dụng giống lúa mới đạt hiệu quả kinh tế cao, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và bảo vệ môi trường sinh thái;
Chuyển giao kỹ thuật tiến bộ sản xuất, tiêu thụ giống nguyên chủng với diện tích khoảng 500ha/năm trong nhân dân đảm bảo chất lượng, chủ động đáp ứng trên 70% nhu cầu hạt giống chất lượng tại địa phương góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất lúa hàng hoá và đảm bảo an ninh lương thực;
Các huyện và các đơn vị thực hiện tổ chức thu gom, điều phối trao đổi sản phẩm giống phục vụ sản xuất của địa phương.
Kinh phí năm 2013: 3.800.000.000đ (Ba tỷ, tám trăm triệu đồng).
1.2. Đề tài: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình thâm canh tăng năng suất vải lai chín sớm tại huyện Phù Cừ:
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Tư vấn và Đầu tư phát triển rau hoa quả - Viện Nghiên cứu Rau quả;
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Hưng Yên;
Địa điểm thực hiện: Một số xã của huyện Phù Cừ;
Thời gian thực hiện: Năm 2011 - 2013.
Nội dung chính:
Phối hợp với các đơn vị tham gia tiến hành điều tra đánh giá thực trạng sản xuất vải lai chín sớm tại huyện Phù Cừ, xác định nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng. Đề xuất các giải pháp khắc phục những nguyên nhân ảnh hưởng tới vải lai chín sớm tại huyện Phù Cừ;
Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh tăng năng suất vải lai chín sớm huyện Phù Cừ (sử dụng phân bón, hàm lượng, thời điểm bón, kỹ thuật cắt tỉa, quy trình phòng trừ sâu, bệnh hại chính...) cho các nhà vườn trồng vải lai đang trong thời kỳ thu hoạch;
Xây dựng và mở rộng mô hình thâm canh ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật tăng năng suất vải lai chín sớm tại huyện Phừ Cừ. Tập huấn quy trình, kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, phòng trừ sâu, bệnh hại chính và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người trồng vải và cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn ở địa phương.
Kinh phí năm 2013: 170.000.000đ (Một trăm, bảy mươi triệu đồng).
1.3. Đề tài: Ứng dụng kỹ thuật tiên tiến trong chuyển gen kháng bệnh đạo ôn vào giống lúa IR1561 phục vụ cho mở rộng sản xuất giống lúa chất lượng của tỉnh Hưng Yên:
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH kỹ thuật nông công nghiệp HT;
Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh, Viện Nghiên cứu Lúa;
Địa điểm thực hiện: Công ty TNHH kỹ thuật nông công nghiệp HT;
Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 6/2014.
Nội dung chính:
Điều tra, đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo IR1561 tại 4 huyện: Mỹ Hào, Yên Mỹ, Văn Lâm, Phù Cừ; tình hình gieo cấy, mùa vụ, diện tích, năng suất, sản lượng, phân bón, sâu bệnh, thuốc bảo vệ thực vật, kênh tiêu thụ, sản lượng, giá cả;
Chuyển gen kháng bệnh đạo ôn vào giống lúa IR1561 bằng phương pháp lai hồi giao Backcross sử dụng một số gen kháng đạo ôn như pi-3(t), pi-ta và giống IR1561 làm vật liệu nhận gen kháng; đánh giá khả năng kháng đạo ôn dựa trên kiểu hình (bằng phương pháp lây nhiễm ngoài đồng ruộng) và marker phân tử (bằng phương pháp chiết tách DNA);
Chuyển giao công nghệ, duy trì tính kháng bệnh đạo ôn trên giống IR1561; xây dựng mô hình trình diễn sản phẩm quy mô 0,1 ha tại huyện Mỹ Hào; Tổ chức hội nghị đầu bờ đánh giá kết quả mô hình và quảng bá sản phẩm; đào tạo, tập huấn nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật tham gia thực hiện đề tài.
Kinh phí năm 2013: 170.000.000đ (Một trăm, bảy mươi triệu đồng).
1.4. Đề tài: Điều tra, đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp, đề xuất bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý tỉnh Hưng Yên:
Đơn vị thực hiện: Viện Thổ nhưỡng Nông hóa;
Đơn vị phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hưng Yên, UBND các huyện thực hiện;
Địa điểm thực hiện: Huyện Phù Cừ, Yên Mỹ, Ân Thi, Tiên Lữ, Kim Động, Mỹ Hào, Văn Lâm, Khoái Châu;
Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2014.
Nội dung chính:
Đánh giá tài nguyên đất sản xuất nông nghiệp: Thu thập tài liệu, điều tra khảo sát thực địa, lấy mẫu đất, mẫu nông hóa, phân tích các chỉ tiêu lý, hóa, thành phần cơ giới trong các tầng đất;
Trên cơ sở phân tích, tiến hành phân loại, xây dựng bản đồ đất - bản đồ chất lượng đất đai thông qua việc chồng xếp các bản đồ đơn tính;
Điều tra, phỏng vấn, đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng tài nguyên đất, từ đó, đề xuất các hướng bố trí cơ cấu cây trồng, hệ thống cây trồng phù hợp theo từng loại đất, từng vùng sinh thái khác nhau mang lại hiệu quả kinh tế cao. Xây dựng hệ thống giải pháp khoa học và công nghệ (giống, thủy lợi, phân bón, chế độ canh tác…) nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên đất.
Năm 2013: Thực hiện tại các huyện: Khoái Châu, Kim Động, Ân Thi, Tiên Lữ.
Kinh phí năm 2013: 550.000.000đ (Năm trăm, năm mươi triệu đồng).
1.5. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm phân hữu cơ sinh học PGR-6 nhằm cải tạo đất, nâng cao năng suất chất lượng cam Xã Đoài và nhãn lồng Hưng Yên:
Đơn vị thực hiện: Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch;
Địa điểm thực hiện các huyện: Văn Giang, Yên Mỹ, thành phố Hưng Yên, vườn bảo tồn nguồn gen giống nhãn lồng - Sở Khoa học và Công nghệ;
Thời gian thực hiện: Năm 2012- 2014.
Nội dung chính:
Khảo sát, lựa chọn, xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm cho hai đối tượng cam Xã Đoài trồng trên đất Hưng Yên - nhãn lồng tại vùng trồng cây ăn quả Hưng Yên. Phân tích, đánh giá thành phần dinh dưỡng trong chất đất hiện tại. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến tỷ lệ dinh dưỡng của đất trồng cam - nhãn trong 3 năm liên tục: Xây dựng chế độ dinh dưỡng, công thức bón phân, biến động của thành phần dinh dưỡng, năng suất, chất lượng của 2 đối tượng quả;
Xây dựng quy trình chăm bón, hỗ trợ phân hữu cơ sinh học PGR-6 cho cây cam - nhãn thực hiện mô hình ở Hưng Yên nhằm nâng cao chất lượng quả sau thu hoạch;
Xây dựng mô hình, đào tạo, tập huấn, tuyên truyền nhân rộng mô hình. Dự kiến 150 cây cam/3mô hình/3 năm, thực hiện tại các huyện: Văn Giang, Yên Mỹ, thành phố Hưng Yên; 150 cây nhãn/3mô hình/3 năm dự kiến thực hiện tại vườn bảo tồn nguồn gen giống nhãn lồng của tỉnh và một số hộ trong Hội nhãn lồng.
Kinh phí năm 2013: 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng).
1.6. Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tiến bộ làm tăng năng suất, chất lượng Quýt Đường Canh tại Hưng Yên:
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Tư vấn và Đầu tư phát triển Rau hoa quả;
Đơn vị phối hợp: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN, phòng Nông nghiệp huyện Văn Giang;
Địa điểm thực hiện: Huyện Văn Giang;
Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2013.
Nội dung chính:
Điều tra, đánh giá thực trạng tình hình sản xuất Quýt Đường Canh: Diện tích, năng suất, sản lượng, tình hình sâu - bệnh, biện pháp thâm canh… xác định nguyên nhân làm suy giảm năng suất, chất lượng Quýt Đường Canh tại một số vùng trồng chính ở tỉnh Hưng Yên;
Xác định một số biện pháp kỹ thuật sản xuất Quýt Đường Canh như: Biện pháp xử lý ra hoa, tiện vỏ, công thức bón phân theo độ tuổi của cây, biện pháp phòng trừ sâu - bệnh hại và chế độ phun, thời điểm phun…;
Xây dựng mô hình ứng dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp sản xuất Quýt Đường Canh tại Văn Giang, Hưng Yên. Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và hiệu quả của mô hình. Tập huấn kỹ thuật cho nông dân. Dự kiến tổ chức 04 lớp cho khoảng 200 nông dân về kỹ thuật sản xuất Quýt Đường Canh theo tiêu chuẩn VietGAP.
Kinh phí năm 2013: 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
1.7. Dự án: Ứng dụng Khoa học Công nghệ xây dựng mô hình sản xuất hoa chất lượng cao tại huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên: (Dự án Trung ương ủy quyền địa phương quản lý thuộc chương trình Nông thôn miền núi).
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH một thành viên Môi trường xanh Ngọc Anh;
Đơn vị chuyển giao công nghệ: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa - Cây cảnh - Viện Nghiên cứu Rau quả;
Địa điểm thực hiện: Huyện Văn Giang;
Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2013.
Nội dung chính:
Khảo sát địa bàn thực hiện, đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc phục vụ xây dựng và triển khai xây dựng mô hình: Hệ thống máy bơm, hệ thống tưới tiêu, xây dựng các loại nhà lưới, hệ thống tưới trong nhà lưới, hệ thống tăng nhiệt, hệ thống tự động điều khiển ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm…;
Chuyển giao, tiếp nhận các quy trình công nghệ và xây dựng mô hình trình diễn sản xuất hoa thương phẩm: Quy trình trồng, chăm sóc các loại hoa trong nhà lưới: Lan Hồ Điệp, hoa Lily, Hồng môn chậu; quy trình trồng, chăm sóc hoa lan rừng; quy trình điều khiển sinh trưởng, nở hoa cho lan Hồ Điệp - hoa Lily; quy trình sau thu hoạch, đóng gói cho lan Hồ Điệp; đào tạo tập huấn cho đội ngũ cán bộ địa phương và nông hộ vùng dự án;
Tổ chức triển khai sản xuất. Đánh giá hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kinh tế, hoàn thiện - ổn định quy trình công nghệ. Xúc tiến thị trường tiêu thụ và đề xuất các giải pháp triển khai, mở rộng mô hình sản xuất. Hội nghị hội thảo tuyên truyền, khuyến cáo sử dụng giống hoa và quy trình công nghệ của mô hình tại địa phương.
Kinh phí năm 2013: 1.085.000.000đ (Một tỷ, không trăm tám mươi lăm triệu đồng), trong đó:
Kinh phí Trung ương hỗ trợ: 635.000.000đ;
Kinh phí đối ứng của địa phương: 450.000.000đ.
1.8. Dự án: Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn của tỉnh:
Đơn vị thực hiện: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN;
Đơn vị phối hợp: Viện Nghiên cứu Rau quả;
Địa điểm thực hiện: Xã Thuần Hưng - huyện Khoái Châu, xã Tiền Phong - huyện Ân Thi;
Thời gian thực hiện: Năm 2013.
Nội dung chính:
Duy trì và mở rộng diện tích sản xuất rau an toàn quanh năm tại xã Thuần Hưng - huyện Khoái Châu:
+ Tổ chức sản xuất giống trong nhà ươm, khảo nghiệm một số giống rau mới chất lượng cao bổ sung vào bộ giống rau an toàn. Hỗ trợ thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, các giống rau;
+ Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn quanh năm trong nhà lưới bán kiên cố và ngoài đồng. Duy trì sản xuất, đảm bảo tiêu chí của vùng sản xuất rau an toàn. Giám sát sản xuất áp dụng theo tiêu chuẩn VietGAP.
Duy trì, theo dõi mô hình sản xuất rau an toàn tại xã Tiền Phong huyện Ân Thi:
+ Tổ chức sản xuất cây giống ngoài đồng ruộng, trong vòm che; khảo nghiệm một số giống rau mới chất lượng cao bổ sung bộ giống rau an toàn; sản xuất rau an toàn quanh năm ngoài đồng ruộng… Giám sát sản xuất áp dụng theo tiêu chuẩn VietGAP;
+ Hỗ trợ giống rau, giá thể hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm sinh học ..;
+ Đào tạo cho cán bộ quản lý, kỹ thuật viên cơ sở và các hộ trồng rau kỹ thuật sản xuất rau an toàn theo VietGAP; tập huấn kỹ thuật sản xuất rau an toàn quanh năm cho nông dân.
Tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm rau, hỗ trợ 01 cửa hàng giới thiệu sản phẩm rau an toàn tại thành phố Hưng Yên…tuyên truyền, quảng bá sản phẩm của dự án.
Kinh phí năm 2013: 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).
1.9. Dự án: Xây dựng mô hình sản xuất và phát triển giống lúa thuần mới năng suất và chất lượng cao phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hóa tại Hưng Yên: (Dự án Trung ương ủy quyền địa phương quản lý thuộc chương trình Nông thôn miền núi)
Đơn vị thực hiện: Công ty Cổ phần Giống cây trồng Hưng Yên;
Đơn vi chuyển giao: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển lúa thuần - Viện cây Lương thực và thực phẩm;
Địa điểm thực hiện: Xí nghiệp giống lúa Phù Cừ, Xí nghiệp giống lúa Tam Thiên Mẫu.
Thời gian thực hiện: Năm 2013 - 2014.
Nội dung chính:
Chọn lọc, rút dòng, đánh giá và tạo nguồn giống tác giả giống lúa thuần mới năng suất, chất lượng cao HT9, Trân Châu Hương - SH8, quy mô 3ha (4 vụ/2 năm); theo dõi các chỉ tiêu: Chiều cao cây, số bông/khóm, chiều dài trục chính bông, tổng số hạt chắc/bông, số lượng hạt…; loại bỏ những tính trạng không phù hợp;
Hoàn thiện và xây dựng mô hình sản xuất giống siêu nguyên chủng (10 ha/4 vụ/2 năm) và giống nguyên chủng (30 ha/4 vụ/2 năm): Ruộng gieo cấy theo quy định và đạt tiêu chuẩn ruộng giống; theo dõi, phát hiện, khử lẫn và loại bỏ những cây khác dạng trong ruộng lúa từ khi gieo, cấy đến khi thu hoạch xong; lấy mẫu kiểm định, kiểm nghiệm chứng nhận đạt yêu cầu lô giống siêu nguyên chủng và nguyên chủng; đóng bao, bảo quản, gắn tem nhãn theo quy định;
Xây dựng mô hình khảo nghiệm, trình diễn lúa thương phẩm có năng suất, chất lượng cao với quy mô 45 ha/4 vụ/2 năm. Đào tạo, tập huấn cho kỹ thuật viên với nội dung rút dòng giống tác giả, kỹ thuật sản xuất giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng, kỹ thuật thâm canh lúa thương phẩm;
Tổ chức hội nghị, hội thảo đầu bờ thăm quan mô hình, hội nghị sơ kết, tổng kết thực hiện dự án; tuyên truyền, quảng bá giới thiệu sản phẩm, nhân rộng mô hình.
Kinh phí năm 2013: 770.000.000đ (Bẩy trăm, bẩy mươi triệu đồng), trong đó:
Kinh phí Trung ương hỗ trợ: 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).
Kinh phí đối ứng của địa phương: 270.000.000đ (Hai trăm, bảy mươi triệu đồng).
1.10. Dự án: Bảo tồn giống nhãn đặc sản và nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm vùng chuyên canh nhãn của tỉnh giai đoạn 2012 - 2015:
Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Đơn vị phối hợp: Cục Trồng trọt, Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam; các sở, ngành, địa phương có liên quan;
Địa điểm thực hiện: Các huyện Tiên Lữ, Kim Động, Khoái Châu, thành phố Hưng Yên;
Thời gian thực hiện: Năm 2013.
Nội dung chính:
Thu thập thông tin, điều tra, đánh giá hiện trạng sản xuất giống nhãn lồng của tỉnh Hưng Yên;
Tổ chức tập huấn tiến bộ kỹ thuật mới, kiến thức kinh doanh, thị trường cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên các cấp;
Tổ chức hội nghị bình tuyển, tuyển chọn cây, giống có nguồn gen chất lượng tốt để bảo tồn và áp dụng các biện pháp kỹ thuật duy trì, phát triển những nguồn gen đã tuyển chọn; Xây dựng và quản lý hệ thống bảo tồn giống nhãn, hệ thống cây đầu dòng, vườn cây mẹ đầu dòng bằng cách cấp mã số quản lý, các chính sách hỗ trợ.
Kinh phí năm 2013: 187.000.000đ (Một trăm, tám mươi bảy triệu đồng).
Tổng kinh phí mục 1: 7.632.000.000đ (Bẩy tỷ, sáu trăm ba mươi hai triệu đồng), Trong đó:
Kinh phí Trung ương: 1.135.000.000đ;
Kinh phí địa phương: 6.497.000.000đ.
2. Đề tài, dự án, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực chăn nuôi (04/36 đề tài, dự án, nhiệm vụ)
2.1. Dự án: Xây dựng mô hình phát tr iển chăn nuôi vịt Super M3 ở một số địa phương của tỉnh Hưng Yên:
Đơn vị thực hiện: Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phương;
Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên, UBND các huyện: Phù Cừ, Ân Thi, Kim Động, Tiên Lữ;
Địa điểm thực hiện các huyện: Phù Cừ, Ân Thi, Kim Động, Tiên Lữ;
Thời gian thực hiện: Năm 2012 - 2013.
Nội dung chính năm 2013:
Tiếp tục theo dõi mô hình chăn nuôi vịt Supper M3 sinh sản tại huyện Phù Cừ: Đánh giá tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể ở các tuần tuổi, tỷ lệ đẻ, lượng thức ăn tiêu tốn, năng suất trứng, tỷ lệ ấp nở, hiệu quả kinh tế của mô hình; hỗ trợ máy ấp trứng;
Hoàn thiện quy trình kỹ thuật chăn nuôi vịt Supper M3 thương phẩm, sinh sản đảm bảo an toàn sinh học phù hợp với điều kiện tại tỉnh Hưng Yên: Quy trình chăn nuôi, quy trình thú y phòng trị bệnh, quy trình ấp trứng…;
Mở rộng mô hình chăn nuôi vịt Supper M3 thương phẩm tại 2 huyện Ân Thi, Kim Động với quy mô 3600 con/6 hộ/huyện, tổng 7200 con/2 huyện. Tổ chức hội thảo, hội nghị đầu bờ tuyên truyền nhân rộng mô hình. Nghiệm thu cấp tỉnh đánh giá hiệu quả thực hiện của dự án.
Kinh phí năm 2013: 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).
2.2. Dự án: Ứng dụng khoa học và công nghệ cho cá rô đầu vuông sinh sản nhân tạo và xây dựng mô hình nuôi thâm canh cua đồng ghép cá chạch trong ruộng lúa:
Đơn vị thực hiện: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN;
Đơn vị phối hợp và chuyển giao: Trung tâm Giống đặc sản tỉnh Nam Định; Công ty TNHH một thành viên Minh Tín, Công ty TNHH Bính Lợi;
Địa điểm thực hiện các huyện: Kim Động, Phù Cừ;
Thời gian thực hiện: Năm 2013.
Nội dung chính:
Ứng dụng KH&CN cho sinh sản nhân tạo cá rô đầu vuông:
+ Khảo sát, lựa chọn hộ có đủ điều kiện tham gia xây dựng mô hình. Tiến hành lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu, chất lượng nước;
+ Tiếp nhận quy trình kỹ thuật và xây dựng mô hình sinh sản nhân tạo cá rô đầu vuông: hỗ trợ giống; thiết kế hệ thống sinh sản; hướng dẫn kỹ thuật chọn cá bố mẹ, ấp trứng, ương cá bột…cho các hộ tham gia mô hình;
+ Tổ chức hội nghị, hội thảo đánh giá hiệu quả mô hình, hoàn thiện quy trình kỹ thuật sinh sản nhân tạo cho cá rô đầu vuông phù hợp với điều kiện của tỉnh Hưng Yên.
Ứng dụng KH&CN xây dựng mô hình nuôi thâm canh cua đồng với cá chạch trong ruộng lúa: Khảo sát, lựa chọn địa điểm thực hiện mô hình; hướng dẫn thiết kế ruộng nuôi, hỗ trợ giống, tài liệu về kỹ thuật nuôi ghép cua đồng với cá chạch; theo dõi tốc độ tăng trưởng của cá chạch và cua đồng. Tổng hợp số liệu, phân tích kết quả, tổ chức hội nghị đầu bờ;
Tổ chức hội thảo, hội nghị nghiệm thu cấp tỉnh đánh giá kết quả thực hiện dự án.
Kinh phí năm 2013: 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).
2.3. Đề tài: Các giải pháp bảo tồn, khai thác và phát triển giống gà Đông Tảo tại Hưng Yên:
Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ Hưng Yên;
Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; UBND huyện Khoái Châu;
Đơn vị chuyển giao: Trung tâm Nghiên cứu liên ngành phát triển nông thôn - Đại học Nông nghiệp Hà Nội;
Thời gian thực hiện: Năm 2013 - 2014.
Nội dung chính:
Thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp liên quan đến giống gà Đông Tảo; Xây dựng mẫu phiếu, tập huấn, tổ chức điều tra, khảo sát nhằm thống kê được số lượng; xây dựng hệ thống đặc điểm kiểu hình, tập quán sinh trưởng, phát triển và tình hình phân bố của giống gà Đông Tảo hiện tại;
Lựa chọn hộ, chuẩn bị cơ sở vật chất, chọn lọc đàn gà hạt nhân…xây dựng mô hình chăn nuôi gà Đông Tảo thuần; xác định tỷ lệ nuôi sống, theo dõi tình hình sinh trưởng, phát triển; chất lượng thịt, trứng. Tổng hợp số liệu, hoàn thiện báo cáo đánh giá hiệu quả mô hình;
Tổ chức tập huấn cho nông dân về kỹ thuật chọn lọc và nhân giống gà Đông Tảo thuần chủng tránh cận huyết, kỹ thuật chăn nuôi, kỹ thuật phòng và trị bệnh cho gà Đông Tảo thuần trong điều kiện chăn nuôi nông hộ; Tổ chức thăm quan, học tập kinh nghiệm nuôi giữ giống gà Đông Tảo trong thực tế sản xuất tại thành Phố Hồ Chí Minh;
Trên cơ sở thực trạng phát triển, kết quả xây dựng mô hình chăn nuôi gà Đông Tảo thuần, xây dựng hệ thống các giải pháp khả thi nhằm bảo tồn và phát triển hiệu quả giống gà Đông Tảo tại địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Tổ chức hội thảo, hội nghị đầu bờ, hội nghị nghiệm thu cấp tỉnh đánh giá hiệu quả thực hiện của đề tài.
Kinh phí năm 2013: 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
2.4. Đề tài: Nghiên cứu xây dựng mô hình chăn nuôi gà VP2 mào nụ theo hướng an toàn sinh học:
Đơn vị thực hiện: Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi - Viện chăn nuôi;
Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện Phù Cừ;
Địa điểm thực hiện: Một số xã huyện Phù Cừ;
Thời gian thực hiện: 12 tháng.
Nội dung chính:
Điều tra, lựa chọn các hộ có đủ điều kiện tham gia đề tài. Xây dựng mô hình chăn nuôi gà VP2 mào nụ sinh sản và thương phẩm. Theo dõi tình hình sinh trưởng, phát triển, các chỉ tiêu sinh sản, chất lượng trứng, khả năng chống chịu dịch bệnh, phòng trừ thú y…; Tổng hợp, đánh giá chất lượng và hiệu quả kinh tế của các mô hình;
Trên cơ sở đặc tính sinh học, tập quán nuôi thả, khả năng thích ứng thực tiễn trên địa bàn huyện Phù Cừ, xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật chăn nuôi gà VP2 mào nụ thương phẩm và sinh sản phù hợp với điều kiện tự nhiên và chăn nuôi của tỉnh Hưng Yên; Tổ chức tập huấn kỹ thuật cho các hộ tham gia thực hiện đề tài và các hộ chăn nuôi tại địa phương;
Tổ chức hội thảo đầu bờ, hội nghị nghiệm thu đánh giá chất lượng, hiệu quả kinh tế, xã hội và khả năng áp dụng của đề tài.
Kinh phí năm 2013: 150.000.000đ (Một trăm, năm mươi triệu đồng).
Tổng kinh phí mục 2: 950.000.000đ (Chín trăm, năm mươi triệu đồng).
3. Nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ (02/36 đề tài, dự án, nhiệm vụ)
3.1. Ứng dụng khoa học và công nghệ bảo tồn nguồn gen, sản xuất giống nhãn lồng đặc sản, thâm canh theo hướng hàng hóa tiên tiến phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở Hưng Yên:
Đơn vị thực hiện: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN;
Đơn vị phối hợp: Viện nghiên cứu Rau quả, Hội nhãn lồng Hưng Yên;
Địa điểm thực hiện: Vườn bảo tồn nguồn gen giống nhãn lồng của tỉnh, các vườn nhãn của hội viên Hội nhãn lồng, các hộ gia đình có cây nhãn ưu tú đã qua hội thi và bình tuyển;
Thời gian thực hiện: Năm 2013.
Nội dung chính:
a) Ứng dụng KHCN bảo tồn nguồn gen, sản xuất giống nhãn lồng đặc sản phục vụ chuyển đổi và cải tạo vườn tạp:
Tiếp tục chăm sóc 360 cây nhãn đầu dòng được trồng tại vườn bảo tồn nguồn gen giống nhãn lồng của tỉnh; bổ sung và thực hiện các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh,... nhằm bảo tồn và tạo nguồn mắt ghép;
Chăm sóc cây nhãn đã ghép đảm bảo chất lượng, tiêu chuẩn giống sản xuất; tiếp tục chăm sóc cây nhãn làm gốc ghép vào vụ thu năm 2013, sản xuất hạt ươm để ghép vào vụ thu năm 2014, tiếp nhận giống nhãn đầu dòng do kết quả của hội nghị bình tuyển;
Cải tạo hệ thống tiêu thoát nước, vun bổ sung đất phù sa; đăng ký chất lượng giống nhãn sản xuất tại vườn, tiếp nhận giống nhãn sau bình tuyển về lưu giữ tại vườn bảo tồn;
Tổ chức tập huấn, phổ biến kỹ thuật tiến bộ trồng và thâm canh nhãn, biện pháp kỹ thuật điều chỉnh chế độ chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nhãn.
b) Hỗ trợ hoạt động của Hội nhãn lồng Hưng Yên: Quảng bá, tuyên truyền sử dụng nhãn hiệu hàng hoá nhãn lồng đặc sản Hưng Yên; hỗ trợ in tem, nhãn hiệu sản phẩm cho các hội viên…tổ chức hội thảo, thăm quan học tập kinh nghiệm, phối hợp tham gia hội chợ trong và ngoài tỉnh. Hỗ trợ tổ chức Đại hội Hội nhãn lồng Hưng Yên lần 2.
Kinh phí năm 2013: 250.000.000đ (Hai trăm, năm mươi triệu đồng).
3.2. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình trình diễn một số giống cây trồng mới nhằm nâng cao thu nhập trên 1ha gieo trồng tại các địa phương thuần nông của tỉnh:
Đơn vị thực hiện: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN;
Đơn vị phối hợp: Viện Nghiên cứu Rau quả; Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng Khoa học nông nghiệp và Môi trường;
Địa điểm thực hiện: xã Thuần Hưng, huyện Khoái Châu; xã Minh Tân, huyện Phù Cừ;
Thời gian thực hiện: Năm 2013.
Nội dụng chính:
Khảo sát, chọn điểm có đủ điều kiện về diện tích, nông hóa thổ nhưỡng thực hiện mô hình công thức luân canh;
Xây dựng mô hình trình diễn quy mô thực hiện 17 ha/vụ theo công thức luân canh một số giống lúa, cây rau màu tại xã Thuần Hưng huyện Khoái Châu, xã Minh Tân huyện Phù Cừ nhằm nâng cao thu nhập trên 1ha gieo trồng;
Hỗ trợ các hộ tham gia mô hình giống chất lượng, vật tư, thuốc bảo vệ thực vật…; hướng dẫn, tập huấn kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu, bệnh, thu hoạch; chế biến, tiêu thụ, đánh giá hiệu quả mô hình. Tổ chức hội nghị đầu bờ tuyên truyền, phổ biến kết quả mô hình trong nhân dân;
Xây dựng kế hoạch mở rộng vùng thực hiện nội dung cho các xã, huyện trong những mùa vụ tiếp theo;
Kinh phí năm 2013: 450.000.000đ (Bốn trăm, năm mươi triệu đồng).
Tổng kinh phí mục 3: 700.000.000đ (Bẩy trăm triệu đồng).
Tổng kinh phí mục I: 9.282.000.000đ (Chín tỷ, hai trăm tám mươi hai triệu đồng), trong đó:
Kinh phí Trung ương hỗ trợ: 1.135.000.000đ (Một tỷ, một trăm ba mươi lăm triệu đồng).
Kinh phí của địa phương: 8.147.000.000đ (Tám tỷ, một trăm bốn mươi bẩy triệu đồng).
II. ÁP DỤNG CÁC KỸ THUẬT TIẾN BỘ VÀ THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ TTCN (04/36 ĐỀ TÀI, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ)
1. Dự án: Hỗ trợ ứng dụng Kỹ thuật tiến bộ và chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng không nung (gạch bê tông khí trưng áp - AAC) tại tỉnh Hưng Yên:
Đơn vị thực hiện: Hợp tác xã Gạch ngói Việt Tiến;
Đơn vị phối hợp: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện Khoái Châu, Viện Vật liệu xây dựng;
Địa điểm thực hiện: Huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên;
Thời gian thực hiện: Năm 2011 - 2013.
Nội dung chính:
Khảo sát, lựa chọn nguyên liệu đầu vào tại một số địa điểm khai thác vật liệu xây dựng ở Hưng Yên: Lấy mẫu phân tích, xác định chỉ tiêu cơ lý của nguồn nguyên liệu đầu vào; Tổ chức đi thăm quan, học tập kinh nghiệm tại các tỉnh: Hà Nam, Hải Dương về công nghệ sản xuất gạch AAC.
Tổ chức lắp đặt dây truyền máy móc, thiết bị nhà máy sản xuất gạch AAC, tiến hành chạy thử; sản xuất thử nghiệm; hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất gạch AAC tại tỉnh Hưng Yên;
Đánh giá chất lượng gạch AAC theo 7 chỉ tiêu: Trọng lượng, hệ số dẫn nhiệt, cường độ kháng nén, cách âm, tính năng chống cháy, độ chống thấm khi sơn bề mặt, độ co ngót;
Tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật, ban quản trị, xã viên Hợp tác xã làm chủ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật và cách thức vận hành.
Kinh phí năm 2012 chuyển sang: 568.140.000đ (Năm trăm, sáu mươi tám triệu, một trăm, bốn mươi nghìn đồng).
2. Dự án: Xây dựng mô hình ứng dụng KHCN sản xuất và chế biến một số loại nấm ăn, nấm dược liệu quy mô công nghiệp tại huyện Yên Mỹ - tỉnh Hưng Yên: (Dự án Trung ương quản lý thuộc
Chương trình Nông thôn miền núi)
Chương trình “ Sở hữu trí tuệ và cuộc sống ”, thời lượng khoảng 20 phút vào tối thứ hai, phát lại một lần vào ngày trong tuần kế tiếp; tần suất 2 lần/tháng. Tổng số 24 chương trình được phát sóng trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hưng Yên.