Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 246/TTr-SNN&PTNT ngày 20 tháng 11 năm 2023; Báo cáo thẩm định số 308/BC-STP ngày 04 tháng 10 năm 2023 của Sở Tư pháp; ý kiến của các đồng chí Thành viên UBND tỉnh và Báo cáo giải trình, tiếp thu của Sở Nông nghiệp & PTNT số 484/BC-SNN&PTNT ngày 17 tháng 11 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định về quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V và tuyến đê sông Phan - Sáu Vó trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các địa phương, đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo vệ công trình đê điều và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh.
Điều 3
Quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V và tuyến đê sông Phan - Sáu Vó
1. Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5 mét về phía sông và phía đồng; hành lang ở những vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 25 mét về phía đồng, 20 mét về phía sông.
2. Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp V ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5 mét về phía sông và phía đồng; hành lang ở những vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 20 mét về phía đồng, 15 mét về phía sông.
3. Hành lang bảo vệ đê đối với đê sông Phan - Sáu Vó ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5 mét về phía sông và phía đồng; hành lang ở những vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 15 mét về phía đồng, 10 mét về phía sông.
4. Hàng lang bảo vệ đối với kè bảo vệ đê, cống qua đê cấp IV, cấp V và đê sông Phan - Sáu Vó thực hiện theo khoản 3
Điều 23 của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội.
Điều 4
Các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo vệ đê điều
1. Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều (Hạt Quản lý đê) trực tiếp quản lý và bảo vệ đê điều từ cấp III trở lên theo quy định tại Khoản 2,
Điều 7 của Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) tổ chức quản lý, bảo vệ đê điều trong địa giới hành chính của mình và giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có hệ thống công trình đê điều cấp IV, cấp V và đê sông Phan - Sáu Vó đi qua trực tiếp quản lý, bảo vệ.
3. Các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi của tỉnh tổ chức quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi liên quan đê điều do Công ty trực tiếp khai thác, vận hành.
Điều 5
Quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều cấp I, II và III
1. Hạt Quản lý đê tỉnh Vĩnh phúc trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Tuyến đê tả sông Hồng: Cấp I, chiều dài 28,503km và các công trình trên tuyến, gồm: 03 tuyến kè có tổng chiều dài là 14,118km và 06 mỏ hàn; 23 điếm canh đê và 05 cống qua đê (Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn quản lý khai thác, vận hành). Công trình phụ trợ có 03 công trình (01 Trụ sở làm việc, 01 Cột thủy trí và 01 Camera giám sát).
b) Tuyến đê tả sông Phó Đáy: Cấp III, chiều dài 7km; Cấp II, chiều dài 16,370km và các công trình trên tuyến, gồm: 12 tuyến kè có tổng chiều dài là 16,250km; 17 điếm canh đê và 06 cống qua đê (trong đó Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn quản lý khai thác, vận hành 03 cống; UBND huyện Tam Dương quản lý khai thác, vận hành 03 cống). Công trình phụ trợ có 03 công trình (01 Trụ sở làm việc, 01 Cột thủy trí và 01 Camera giám sát).
c) Tuyến đê tả sông Lô: Cấp III, chiều dài 27,525km và các công trình trên tuyến, gồm: 08 tuyến kè có tổng chiều dài là 12,445km; 05 điếm canh đê và 27 cống qua đê (trong đó Công ty TNHH MTV thủy lợi Lập Thạch quản lý khai thác, vận hành 12 cống; UBND huyện Sông Lô quản lý khai thác, vận hành 15 cống). Công trình phụ trợ có 01 Trụ sở làm việc.
d) Tuyến đê hữu Phó Đáy: Cấp III, chiều dài 16,375km và các công trình trên tuyến, gồm: 05 tuyến kè có tổng chiều dài là 3,805km; 05 điếm canh đê và 16 cống qua đê (trong đó Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn quản lý khai thác, vận hành 08 cống và UBND huyện Lập Thạch quản lý khai thác, vận hành 08 cống).
(Chi tiết theo phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này)
2. Ủy ban nhân dân các huyện có đê từ cấp I đến cấp III quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ các cống qua đê sau:
a) UBND huyện Sông Lô quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ và đảm bảo an toàn 15 cống qua đê cấp III tả sông Lô.
b) UBND huyện Lập Thạch quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ và đảm bảo an toàn 08 cống qua đê cấp III hữu sông Phó Đáy.
c) UBND huyện Tam Dương quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ và đảm bảo an toàn 03 cống qua đê cấp II tả sông Phó Đáy.
(Chi tiết thông số, vị trí các cống được thống kê tại phụ lục 1 trừ các cống giao các Công ty TNHH một thành viên thủy lợi quản lý vận hành, khai thác tại phụ lục 8, ban hành kèm theo Quyết định này)
Điều 6
Quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều cấp IV, cấp V và tuyến đê sông Phan - Sáu Vó
1. Ủy ban nhân dân thành phố Vĩnh Yên chỉ đạo phòng chuyên môn của thành phố và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ tuyến đê sông Phan - Sáu Vó đoạn từ K0+000-K2+800 chiều dài 2,800km.
2. Ủy ban nhân dân thành phố Phúc Yên chỉ đạo phòng chuyên môn của thành phố và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê có 03 tuyến đê gồm: Tuyến Cà Lồ - Nam Viêm: Cấp IV, chiều dài 8,350km; Tuyến Cà Lồ - Phúc Yên: Cấp IV, chiều dài 5,490km và tuyến Cà Lồ - Tiền Châu: Cấp IV, chiều dài 5,450km.
b) Kè: 17 tuyến, tổng chiều dài: 3,895km.
c) Cống qua đê: 10 cống.
d) Điếm canh đê: 03 điếm.
3. Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê có 02 tuyến đê gồm: Tuyến Cà Lồ - Bình Xuyên: Cấp IV, chiều dài 2,945km; tuyến đê Phan - Sáu Vó đoạn từ K2+800-K7+220: chưa phân cấp, chiều dài 4,420km.
b) Kè: 02 tuyến, tổng chiều dài: 0,330km.
c) Cống qua đê: 03 cống.
d) Điếm canh đê: 01 điếm.
4. Ủy ban nhân dân huyện Sông Lô chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê Bối Đôn Nhân (tả Lô): Cấp V,chiều dài 4,423km.
b) Cống qua đê: 03 cống.
5. Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Tường chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng) đoạn từ K0+000-K16+500: Cấp V, chiều dài 16,500km.
b) Kè: 03 tuyến, tổng chiều dài: 3,106km.
c) Cống qua đê: 08 cống.
6. Ủy ban nhân dân huyện Yên Lạc chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:
a) Đê Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng) đoạn từ K16+500-K26+835 chiều dài 10,335km.
b) Cống qua đê: 08 cống.
c) Công trình phụ trợ có 01 công trình gồm: 01 NQL đập chống tràn xã Liên Châu.
(Chi tiết theo phụ lục 2,3,4,5,6,7 ban hành kèm theo Quyết định này)
Điều 7
Quản lý vận hành, khai thác và bảo vệ cống qua đê đối với Công ty TNHH một thành viên thủy lợi
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi Liễn Sơn quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ và đảm bảo an toàn 20 cống qua đê gồm: 05 cống qua đê cấp I, 02 cống qua đê cấp II, 09 cống qua đê cấp III, 02 cống qua đê cấp V và 02 cống qua đê Phan - Sáu Vó.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi Lập Thạch quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ và đảm bảo an toàn 12 cống qua đê cấp III và 01 cống qua đê cấp V.
(Chi tiết theo phụ lục 8 ban hành kèm theo Quyết định này)
Điều 8
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về đê điều theo chức năng, nhiệm vụ. Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp huyện có đê và các cơ quan liên quan thống nhất quản lý, bảo vệ, sử dụng, đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp đê điều và hộ đê trên địa bàn toàn tỉnh đối với các cấp đê.
2. Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi yêu cầu các Hạt Quản lý đê thực hiện nhiệm vụ quản lý trực tiếp đê điều theo quy định tại khoản 1,
Điều 38 Luật Đê điều đối với các tuyến đê, các công trình kè bảo vệ đê, cống qua đê và các công trình phụ trợ khác trên đê cấp I, II, cấp III. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện có đê trong việc kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều và tham gia xử lý sự cố về đê điều.
3. Phối hợp với các đơn vị, địa phương hằng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá, rà soát hiện trạng đê điều trên địa bàn tỉnh kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung cần khắc phục, sửa chữa.
Điều 9
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Xây dựng; Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh và các ngành liên quan thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về đê điều theo quy định tại khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11
Điều 42 Luật Đê điều; điểm b khoản 15
Điều 13 Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội và khoản 5
Điều 41 Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội; trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện Quyết định này nhằm quản lý, bảo vệ đê điều an toàn, bền vững.
2. Các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi của tỉnh.
a) Có trách nhiệm quản lý, bảo vệ, khai thác, vận hành các cống qua đê theo đúng quy trình vận hành cống; duy tu, bảo dưỡng cống định kỳ; đảm bảo cống vận hành an toàn;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ, khai thác và đảm bảo an toàn đối với các công trình được giao quản lý.
3. Các chủ đầu tư được giao nhiệm vụ xây dựng, tu bổ, nâng cấp các công trình đê điều sau khi thực hiện thi công hoàn thành tổ chức bàn giao cho các cơ quan, đơn vị theo quy định tại
Điều 4 Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng.
Điều 10
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
a) Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê trên địa bàn theo quy định tại khoản 2,
Điều 43 Luật Đê điều;
b) Phối hợp với Hạt Quản lý đê trong việc kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều đối với mọi cấp đê theo thẩm quyền và tham gia xử lý sự cố về đê điều;
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác quản lý, bảo vệ, sử dụng, đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp đê điều và hộ đê hệ thống đê điều các cấp;
d) Chỉ đạo Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có đê cấp IV, cấp V và đê sông Phan - Sáu Vó trực tiếp quản lý, bảo vệ đối với các tuyến đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ được giao quản lý tại
Điều 6 Quyết định này. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra và có biện pháp ngăn chặn ngay hành vi vi phạm, tiến hành các trình tự, thủ tục xử lý vi phạm theo quy định.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê trên địa bàn theo quy định tại khoản 3
Điều 43 Luật Đê điều;
b) Phối hợp với Hạt Quản lý đê đóng trên địa bàn trong công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều đối với các tuyến đê cấp I, II, cấp III;
c) Thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện giao đối với công tác quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê; trực tiếp quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều cấp IV, cấp V và đê sông Phan - Sáu Vó trên địa bàn;
d) Có trách nhiệm xử lý các hành vi phạm vi pháp luật về đê điều theo thẩm quyền.
Điều 11
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2023.
2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Chủ tịch, Giám đốc các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tập hợp, chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện có đê, đề xuất những nội dung cần sửa đổi bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
PHỤ LỤC 1
CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ CHUYÊN TRÁCH QUẢN LÝ, BẢO VỆ
A. TUYẾN ĐÊ TẢ SÔNG HỒNG
ĐÊ
TT
Tuyến đê
Tuyến sông
Lý trình
Cấp đê
1
Tả Hồng
Hồng
K0+000 - K28+503
I
KÈ
TT
Tuyến kè
Tuyến đê
Cấp đê
Lý trình
Chiều dài (km)
1
Đại Định
Tả Hồng
I
K2+000 - K4+650
2,65 và 06 kè mỏ hàn
2
Cam Giá
Tả Hồng
I
K7+241 - K13+200
5,959
3
Trung Hà
Tả Hồng
I
K24+500 - K30+009
5,509
CỐNG
TT
Tuyến cống qua đê
Vị trí (Km)
Địa danh(phường, xã)
Kích thước
Loại cống qua đê
Số cửa
Khẩu độ (1 cửa) ( bxh)m/D(cm)
1
Đại Định
K3+165
Cao Đại
2
(2x2)
Tưới
2
TB Ngũ Kiên
K17+190
Ngũ Kiên
3
(3x3)
Tiêu
3
Trung Cẩm
K18+070
Đại Tự
1
D30
Tưới
4
TB Lũng Hạ
K24+430
Yên Phương
2
D50
Tưới
5
TB Nguyệt Đức
K26+765
Nguyệt Đức
1
(5x4,5)
Tiêu
ĐIẾM
TT
Tuyến công trình
Tuyến đê
Cấp đê
Vị trí (Km)
1
Điếm số 1
Tả Hồng
I
K0+850
2
Điếm số 2
Tả Hồng
I
K2+850
3
Điếm số 3
Tả Hồng
I
K3+530
4
Điếm số 4
Tả Hồng
I
K4+605
5
Điếm số 5
Tả Hồng
I
K5+970
6
Điếm số 6
Tả Hồng
I
K7+910
7
Điếm số 7
Tả Hồng
I
K9+400
8
Điếm số 8
Tả Hồng
I
K11+280
9
Điếm số 9
Tả Hồng
I
K14+065
10
Điếm số 10
Tả Hồng
I
K15+405
11
Điếm số 11
Tả Hồng
I
K16+765
12
Điếm số 12
Tả Hồng
I
K20+300
13
Điếm số 13
Tả Hồng
I
K22+490
14
Điếm số 14
Tả Hồng
I
K23+770 (Điếm cũ)
15
Điếm số 15
Tả Hồng
I
K24+020
16
Điếm số 16
Tả Hồng
I
K24+920 (Điếm cũ)
17
Điếm số 17
Tả Hồng
I
K25+420
18
Điếm số 18
Tả Hồng
I
K25+680 (Điếm cũ)
19
Điếm số 19
Tả Hồng
I
K26+00
20
Điếm số 20
Tả Hồng
I
K26+700 (Điếm cũ)
21
Điếm số 21
Tả Hồng
I
K26+850
22
Điếm số 22
Tả Hồng
I
K27+900
23
Điếm số 23
Tả Hồng
I
K28+235 (Điếm cũ)
CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ
T T
Tên công trình
Tuyến đê
Cấp đê
Địa điểm (Phường/Xã, Huyện/TP)
Vị trí (Km)
1
Trụ sở làm việc
Tả Hồng
I
Tuân Chính, Vĩnh Tường
K10+500
2
Cột thủy trí
Tả Hồng
I
Cao Đại, Vĩnh Tường
K3+165
3
Camera giám sát
Tả Hồng
I
Cao Đại, Vĩnh Tường
K3+165
B. TUYẾN ĐÊ TẢ SÔNG PHÓ ĐÁY
ĐÊ
TT
Tuyến đê
Tuyến sông
Lý trình
Cấp đê
1
Tả Phó Đáy
Phó Đáy
K0+000 - K7+000
III
2
Tả Phó Đáy
Phó Đáy
K7+000 - K23+370
II
KÈ
TT
Tuyến kè
Tuyến đê
Cấp đê
Lý trình
Chiều dài (km)
1
Hệ thống kè lát mái bờ sông tả sông Phó Đáy (theo Quyết định số 514/QĐ-CT ngày 28/02/2013)
Tả Phó Đáy
III
K0+000 - K1+105
1,025
2
Tả Phó Đáy
III
K2+620 - K4+145
1,850
3
Tả Phó Đáy
III
K4+325 - K7+000
2,840
4
Tả Phó Đáy
II
K7+000 - K7+670
0,670
5
Tả Phó Đáy
II
K8+700 - K9+335
1,310
6
Tả Phó Đáy
II
K10+140 - K11+830
2,545
7
Tả Phó Đáy
II
K12+660 - K13+935
1,145
8
Tả Phó Đáy
II
K14+540 - K16+380
1,515
9
Tả Phó Đáy
II
K17+375 - K17+905
0,545
10
Tả Phó Đáy
II
K18+330 - K18+910
0,895
11
Kè Phượng Lâu
Tả Phó Đáy
II
K21+000 - K21+190
0,420
12
Kè Việt Hưng - Việt An
Tả Phó Đáy
II
K21+755 - K22+765
1,490
CỐNG
TT
Tuyến cống qua đê
Vị trí (Km)
Địa danh(phường, xã)
Kích thước
Loại cống qua đê
Số cửa
Khẩu độ (1 cửa) ( bxh)m/D(cm)
1
Nội Điện
K5+420
An Hoà
1
D30
Tưới
2
Hương Đình
K9+335
An Hoà
1
D60
Tiêu
3
Xóm Bắc
K10+090
Hoàng Đan
1
D50
Tưới
4
Thôn Hóc
K10+790
Hoàng Đan
1
D80
Tưới
5
TB Kim Xá
K13+350
Hoàng Đan
3
(3x2,5)
Tiêu
6
Diệm Xuân
K23+180
Việt Xuân
2
D220
Tưới
ĐIẾM
TT
Tuyến công trình
Tuyến đê
Cấp đê
Vị trí (Km)
1
Điếm số 1
Tả Phó Đáy
III
K3+735
2
Điếm số 2
Tả Phó Đáy
III
K5+980
3
Điếm số 3
Tả Phó Đáy
II
K7+110
4
Điếm số 4
Tả Phó Đáy
II
K8+140
5
Điếm số 5
Tả Phó Đáy
II
K9+250
6
Điếm số 6
Tả Phó Đáy
II
K10+800
7
Điếm số 7
Tả Phó Đáy
II
K11+820
8
Điếm số 8
Tả Phó Đáy
II
K12+840
9
Điếm số 9
Tả Phó Đáy
II
K14+080
10
Điếm số 10
Tả Phó Đáy
II
K15+190
11
Điếm số 11
Tả Phó Đáy
II
K15+965
12
Điếm số 12
Tả Phó Đáy
II
K17+260
13
Điếm số 13
Tả Phó Đáy
II
K18+680
14
Điếm số 14
Tả Phó Đáy
II
K19+510
15
Điếm số 15
Tả Phó Đáy
II
K21+260
16
Điếm số 16
Tả Phó Đáy
II
K22+230
17
Điếm số 17
Tả Phó Đáy
II
K23+110
CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ
TT
Tên công trình
Tuyến đê
Cấp đê
Địa điểm (Phường/Xã, Huyện/TP)
Vị trí (Km)
1
Trụ sở làm việc
Tả Phó Đáy
II
Việt Xuân,Vĩnh Tường
K22+870
2
Cột thủy chí
Tả Phó Đáy
II
Kim Xá, Vĩnh Tường
K15+350
3
Camera giám sát
Tả Phó Đáy
II
Kim Xá, Vĩnh Tường
K15+350
C. TUYẾN ĐÊ TẢ SÔNG LÔ
ĐÊ
TT
Tuyến đê
Tuyến sông
Lý trình
Cấp đê
1
Tả Lô
Lô
K0+000 - K27+525
III
KÈ
TT
Tuyến kè
Tuyến đê
Cấp đê
Lý trình
Chiều dài (km)
1
Kè Bạch Lưu
Tả Lô
III
K1+520 - K2+990
1,345
K3+995 - K4+570
0,570
2
Kè Hải Lựu
Tả Lô
III
K4+850 - K6+000
1,235
3
Kè Đôn Nhân
Tả Lô
III
K8+495 - K8+900
0,560
K9+000 - K9+160
0,210
K9+525 - K10+285
1,730
4
Kè Phương Khoan
Tả Lô
III
K12+685 - K13+275
0,490
K13+370 - K13+695
0,340
5
Kè Tam Sơn
Tả Lô
III
K14+765 - K14+830
0,050
K14+925 - K15+410
0,515
K15+585 - K16+125
0,545
6
Kè Tứ Yên
Tả Lô
III
K20+180-K21+315
1,190
7
Kè Đức Bác
Tả Lô
III
K22+370 - K22+858
0,510
K23+500 - K24+065
0,540
K24+890 - K25+265
0,400
K25+540 - K25+785
0,260
8
Kè Cao Phong
Tả Lô
III
K25+865 - K26+740
0,885
K27+290 - K27+525
1,070
CỐNG
TT
Tuyến cống qua đê
Vị trí (Km)
Địa danh (phường, xã)
Kích thước
Loại cống qua đê
Số cửa
Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)
1
Cống Xây
K0+300
Bạch Lưu
1
D50
Tiêu
2
Cầu Sắt
K0+350
Bạch Lưu
1
D50
Tiêu
3
Ao Sen
K1+100
Bạch Lưu
1
D50
Tiêu
4
Cống Sậy
K1+300
Bạch Lưu
1
D50
Tiêu
5
Cống Miếu
K2+200
Bạch Lưu
1
D50
Tiêu
6
Cống Len
K2+850
Bạch Lưu
1
D50
Tiêu
7
TB Hùng Mạnh
K2+890
Bạch Lưu
1
D40
Tưới
8
Trầm Làng
K4+100
Bạch Lưu
1
(1,0x1,0)
Tiêu
9
Cống Dừa
K4+900
Hải Lựu
1
(1,8x2,2)
Tưới
10
Vườn Hồng
K5+400
Hải Lựu
1
(1,0x0,8)
Tưới
11
TB Bến Chảy
K6+180
Hải Lựu
1
(1,0x1,4)
Tưới
12
TB thôn Thượng
K7+250
Đôn Nhân
1
(0,8x0,95)
Tưới
13
Cầu Bo
K8+710
Đôn Nhân
1
(0,6x0,6)
Tưới
14
Đồng Khám
K8+890
Đôn Nhân
1
(0,5x0,7)
Tưới
15
Cửa Rừng
K9+450
Đôn Nhân
1
(0,8x0,8)
Tiêu
16
Đồng Gội
K10+160
Đôn Nhân
1
(1,0x1,2)
Tiêu
17
TB Phương Khoan cống 1
K12+100
Phương Khoan
1
D40
Tưới
18
TB Phương Khoan cống 2
K12+600
Phương Khoan
1
D40
Tưới
19
Cầu Ngạc
K12+670
Phương Khoan
3
(2,2x3,2)
Tiêu
20
TB Tưới (không hoạt động)
K14+250
TT Tam Sơn
1
D40
Tưới
21
TB Then I
K14+850
TT Tam Sơn
1
D50
Tưới
22
Cầu Đọ
K17+580
Yên Thạch
2
(2,2x1,5)
Tiêu
23
TB Đọ
K17+610
Yên Thạch
1
(0,6x0,7)
Tưới
24
TB Thượng Thọ
K21+680
Đức Bác
1
D800
Tưới
25
TB Cầu Mai
K26+600
Cao Phong
2
(2,5x2,5)
Tiêu
26
Cầu Mai
K26+720
Cao Phong
3
(2,0x2,8)
Tiêu
27
TB Cao Phong I
K26+960
Cao Phong
1
(0,8x1,15)
Tưới
ĐIẾM
TT
Tuyến công trình
Tuyến đê
Cấp đê
Vị trí (Km)
1
Hải Lựu
Tả Lô
III
K6+600
2
Phương Khoan
Tả Lô
III
K12+640
3
Yên Thạch
Tả Lô
III
K17+650
4
Tứ Yên
Tả Lô
III
K19+310
5
Cao Phong
Tả Lô
III
K26+785
CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ
TT
Tên công trình
Tuyến đê
Cấp đê
Địa điểm (Phường/Xã, Huyện/TP)
Vị trí (Km)
1
Trụ sở làm việc
Tả Lô
III
Cao Phong, Sông Lô
K27+190
C. TUYẾN ĐÊ HỮU SÔNG PHÓ ĐÁY
ĐÊ
TT
Tuyến đê
Tuyến sông
Lý trình
Cấp đê
1
Hữu Phó Đáy
Phó Đáy
K0+000-K16+375
III
KÈ
TT
Tuyến kè
Tuyến đê
Cấp đê
Lý trình
Chiều dài (km)
1
Kè Liên Hoà
Hữu Phó Đáy
III
K2+025-K3+100
1,010
2
Kè Đồng Ích
Hữu Phó Đáy
III
K5+000-K6+000
1,075
3
Kè Ba Cây
Hữu Phó Đáy
III
K6+565-K6+785
0,300
4
Kè Đình Chu
Hữu Phó Đáy
III
K9+770-K10+400
0,610
5
Kè Sơn Đông
Hữu Phó Đáy
III
K12+905-K16+375
0,810
CỐNG
TT
Tuyến cống qua đê
Vị trí (Km)
Địa danh(phường, xã)
Kích thước
Loại cống qua đê
Số cửa
Khẩu độ (1 cửa) ( bxh)m/D(cm)
1
Cầu Đen
K0+850
Liên Hòa
1
D50
Tưới
2
Phú Thụ
K1+100
2
(2x2,8)
Tiêu
3
Cống tưới
K1+250
1
D50
Tưới
4
Bồ chi
K1+650
Liên Hòa
1
D50
Tiêu
5
Đồng Sắn
K2+200
1
D50
Tưới
6
Làng Bến (Cầu Rong)
K2+325
1
(1,6x2,4)
Tiêu
7
Trạm bơm C1
K2+900
Bản Giản
1
(1x1,4)
Tưới
8
Phần Đen
K3+200
1
D30
Tiêu
9
Bì La C2 (Cầu Lông)
K4+235
1
(1,5x2)
Tiêu
10
Viện Luận/Ba Cây C3
K5+935
Đồng Ích
1
(1,0x1,4)
Tưới
11
Trổ Danh/Đồng Khanh C4
K6+500
1
(1x1,4)
Tưới
12
Đại Lữ C5
K7+900
1
(1x1,4)
Tiêu
13
Cống Chéo C6
K9+615
1
D100
Tưới
14
Đình Chu
K9+905
Đình Chu
1
D80
Tưới
15
TB Triệu Đề
K10+720
Triệu Đề
3
(1,8x2,7)
Tiêu
16
Triệu Đề
K10+785
3
(2,2x3,2)
Tiêu
ĐIẾM
TT
Tuyến công trình
Tuyến đê
Cấp đê
Vị trí (Km)
1
Bản Giản
Hữu Phó Đáy
III
K3+880
2
Đồng Ích
Hữu Phó Đáy
III
K5+820
3
Đồng Ích
Hữu Phó Đáy
III
K9+000
4
Đình Chu
Hữu Phó Đáy
III
K9+920
5
Triệu Đề
Hữu Phó Đáy
III
K10+840
PHỤ LỤC 2
CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN QUẢN LÝ, BẢO VỆ
ĐÊ
TT
Tuyến đê
Tuyến sông
Lý trình
Cấp đê
1
Phan - Sáu Vó
Phan
K0+000-K2+800
Chưa phân cấp
PHỤ LỤC 3
CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚC YÊN QUẢN LÝ, BẢO VỆ
ĐÊ
TT
Tuyến đê
Tuyến sông
Lý trình
Cấp đê
1
Cà Lồ - Nam Viêm
Cà Lồ
K0+000 - K8+350
IV
2
Cà Lồ - Phúc Yên
Cà Lồ
K0+000 - K5+490
IV
3
Cà Lồ - Tiền Châu
Cà Lồ
K0+000 - K5+450
IV
KÈ
TT
Tuyến kè
Tuyến đê
Cấp đê
Lý trình
Chiều dài (km)
1
Kè Đầm Láng - Nam Viêm 1
Cà Lồ - Nam Viêm
IV
K3+510-K3+760
0,250
2
Kè Đầm Láng - Nam Viêm 2
K4+200-K4+610
0,530
3
Kè Đầm Láng - Nam Viêm 3
K5+300-K5+400
0,100
4
Kè Đầm Láng - Nam Viêm 4
K5+560-K5+710
0,150
5
Kè Tân Tiến
K6+340-K6+560
0,220
6
Kè Nam Viêm
Cà Lồ - Phúc Yên
IV
K0+185-K0+530
0,345
7
Kè Đại Phùng 1
K3+265-K3+510
0,245
8
Kè Xuân Mai 2
K5+120-K5+310
0,205
9
Kè Thịnh Kỷ 1
Cà Lồ - Tiền Châu
IV
K0+205-K0+480
0,275
10
Kè Thịnh Kỷ 2
K0+560-K0+620
0,090
11
Kè Tiền Châu B
K1+205-K1+575
0,370
12
Kè Trưng Nhị
K1+890-K2+020
0,130
13
Kè Đạm Xuyên
K2+405-K2+490
0,085
14
Kè Kim Trạng 1
K3+250-K3+460
0,210
15
Kè Kim Trạng 2
K4+175-K4+415
0,240
16
Kè Tiền Châu 1
K4+830-K4+960
0,130
17
Kè Tiền Châu 2
K5+000-K5+320
0,320
CỐNG
TT
Tuyến cống qua đê
Vị trí (Km)
Địa danh (phường, xã)
Kích thước
Loại cống qua đê
Số cửa
Khẩu độ (1 cửa) ( bxh)m/D(cm)
I. Cà Lồ - Nam Viêm
1
Đầm Láng
K3+445
Nam Viêm
1
(1,2x1,5)
Tiêu
2
TB Đầm Láng
K8+250
Nam Viêm
3
(1,2x1,8)
Tiêu
II. Cà Lồ - Phúc Yên
1
TB Rạc
K0+530
Nam Viêm
1
(1x1)
Tưới
2
TB Đại Phùng 2
K1+690
Nam Viêm
1
(2x2)
Tiêu
3
Đại Phùng 2
K1+705
Nam Viêm
1
(1x1,5)
Tiêu
4
TB Đại Phùng 1
K2+965
Phúc Yên
2
(2x2)
Tiêu
5
Đại Phùng 1
K2+975
Phúc Yên
1
(1,5x2)
Tiêu
6
TB tưới Xuân Mai
K4+525
Phúc Yên
1
(1,5x2)
Tưới
III. Cà Lồ - Tiền Châu
1
Tiền Châu
K1+205
Tiền Châu
1
D100
Tiêu
2
Trưng Nhị
K1+905
Tiền Châu
1
(2x2)
Tiêu
ĐIẾM
TT
Tuyến công trình
Tuyến đê
Cấp đê
Vị trí (Km)
I. Cà Lồ - Nam Viêm
1
Số 1
Cà Lồ - Nam Viêm
IV
K2+875
2
Số 2
Cà Lồ - Nam Viêm
IV
K3+950
II. Cà Lồ - Phúc Yên
1
Số 1
Cà Lồ - Phúc Yên
IV
K0+260
PHỤ LỤC 4
CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN QUẢN LÝ, BẢO VỆ
ĐÊ
TT
Tuyến đê
Tuyến sông
Lý trình
Cấp đê
1
Phan - Sáu Vó
Phan
K2+800 - K7+220
Chưa phân cấp
2
Cà Lồ - Bình Xuyên
Cà Lồ
K0+000 - K2+945
IV
KÈ
TT
Tuyến kè
Tuyến đê
Cấp đê
Lý trình
Chiều dài (km)
1
Kè Tân Phong
Phan - Sáu Vó
Chưa phân cấp
K6+375-K6+525
0,140
2
Kè Hương Canh
K7+110-K7+220
0,190
CỐNG
TT
Tuyến cống qua đê
Vị trí (Km)
Địa danh(phường, xã)
Kích thước
Loại cống qua đê
Số cửa
Khẩu độ (1 cửa) ( bxh)m/D(cm)
Phan - Sáu Vó
1
TB Sáu Vó
K4+360
Tân Phong
3
D150
Đã hoành triệt
2
Sáu Vó
K4+460
Tân Phong
2
(3x4)
Tiêu
3
Quán Hạnh
K6+925
Hương Canh
1
(1,5x2)
Tiêu
ĐIẾM
TT
Tuyến công trình
Tuyến đê
Cấp đê
Vị trí (Km)
Phan - Sáu Vó
Sáu Vó
Phan - Sáu Vó
Chưa phân cấp
K4+490
PHỤ LỤC 5
CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ QUẢN LÝ, BẢO VỆ
ĐÊ
TT
Tuyến đê
Tuyến sông
Lý trình
Cấp đê
Bối Đôn Nhân (tả Lô)
Lô
K0+000 -K4+423
V
CỐNG
TT
Tuyến cống qua đê
Vị trí (Km)
Địa danh(phường, xã)
Kích thước
Loại cống qua đê
Số cửa
Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)
Bối Đôn Nhân (tả Lô)
1
Bối Đôn Nhân
K0+745
Đôn Nhân
1
(1x1,5)
Tưới
2
Cống số 2
K3+650
Đôn Nhân
1
(1x1,4)
Tiêu
3
Cống số 3
K4+280
Đôn Nhân
1
(1x1,4)
Tiêu
PHỤ LỤC 6
CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ
ĐÊ
TT
Tuyến đê
Tuyến sông
Lý trình
Cấp đê
Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng)
Hồng
K0+000 - K16+500
V
KÈ
TT
Tuyến kè
Tuyến đê
Cấp đê
Lý trình
Chiều dài (km)
1
Kè Cao Đại
Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng)
V
K0+100 - K1+065
0,965
2
Kè Lý Nhân
Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng)
V
K3+928 - K5+284
1,356
3
Kè An Tường
Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng)
V
K5+284 - K6+069
0,785
CỐNG
TT
Tuyến cống qua đê
Vị trí (Km)
Địa danh (phường, xã)
Kích thước
Loại cống qua đê
Số cửa
Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)
Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng)
1
Cao Đại 1
K0+035
Cao Đại
1
D50
Tiêu
2
Cao Đại 3
K1+065
Cao Đại
1
(1,5x2)
Tiêu
3
Cam Giá
K8+615
An Tường
1
(1x1)
Tiêu
4
An Lão Ngược
K9+935
Vĩnh Thịnh
1
D50
Tiêu
5
Khách Nhi
K13+280
Vĩnh Thịnh
3
(1,2x1,7)+(2x2)
Tiêu
6
Hậu Lộc
K16+330
Vĩnh Ninh
2
(3x4)
Tiêu
7
TB Liễu Trì cũ
K11+135
Vĩnh Thịnh
1
(1,2x1,4)
Tưới
8
TB Liễu Trì mới
K9+565
Vĩnh Thịnh
1
(1,2x1,4)
Tưới
PHỤ LỤC 7
CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC QUẢN LÝ, BẢO VỆ
ĐÊ
TT
Tuyến đê
Tuyến sông
Lý trình
Cấp đê
Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng)
Hồng
K16+500 - K26+835
V
CỐNG
TT
Tuyến cống qua đê
Vị trí (Km)
Địa danh(phường, xã)
Kích thước
Loại cống qua đê
Số cửa
Khẩu độ (1 cửa) ( bxh)m/D(cm)
Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng)
1
Cõi - Đại Tự
K16+050
Đại Tự
1
D50
Tiêu
2
Tam Kỳ 3
K17+550
Đại Tự
1
(2x1,8)
Tiêu
3
Liên Châu
K19+570
Liên Châu
3
(1,5x2,8)
Tiêu
4
Ngọc Long
K22+200
Hồng Châu
1
(0,9x1,2)
Tiêu
5
Trung Kiên
K23+140
Trung Kiên
1
(1,9x1,2)
Tiêu
6
Gềnh Đá
K25+600
Trung Kiên
3
(5,5x5,5)+(2x3)
Tiêu
7
Xóm Đình
K26+170
Trung Kiên
1
(1x1,6)
Tiêu
8
Đầu Đê
K26+936
Trung Kiên
2
(1,5x2)
Tiêu
CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ
TT
Tên công trình
Tuyến đê
Cấp đê
Địa điểm (Phường/Xã, Huyện/TP)
Vị trí (Km)
1
NQL đập chống tràn xã Liên Châu
Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng)
V
Liên Châu, Yên Lạc
K19+160
PHỤ LỤC 8
CỐNG DO CÁC CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI CỦA TỈNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH
A. CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI LIỄN SƠN
TT
Tuyến cống qua đê
Tuyến đê
Vị trí (Km)
Địa danh (phường, xã)
Kích thước
Loại cống qua đê
Số cửa
Khẩu độ (1 cửa) ( bxh)m/ D(cm)
I. Cống qua đê cấp I
1
Đại Định
Tả Hồng
K3+165
Cao Đại
2
(2x2)
Tưới
2
TB Ngũ Kiên
Tả Hồng
K17+190
Ngũ Kiên
3
(3x3)
Tiêu
3
Trung Cẩm
Tả Hồng
K18+070
Đại Tự
1
D30
Tưới
4
TB Lũng Hạ
Tả Hồng
K24+430
Yên Phương
2
D50
Tưới
5
TB Nguyệt Đức
Tả Hồng
K26+765
Nguyệt Đức
1
(5x4,5)
Tiêu
II. Cống qua đê cấp II
1
TB Kim Xá
Tả Phó Đáy
K13+350
Hoàng Đan
3
(3x2,5)
Tiêu
2
Diệm Xuân
Tả Phó Đáy
K23+180
Việt Xuân
2
D220
Tưới
III. Cống qua đê cấp III
1
Nội Điện
Tả Phó Đáy
K5+420
An Hoà
1
D30
Tưới
2
Đồng Sắn
Hữu Phó Đáy
K2+200
Liên Hòa
1
D80
Tưới
3
Làng Bến (Cầu Rong)
Hữu Phó Đáy
K2+325
1
(1,6x2,4)
Tiêu
4
Bì La C2 (Cầu Lông)
Hữu Phó Đáy
K4+235
Bản Giản
1
(1,5x2)
Tiêu
5
Viện Luận/Ba Cây C3
Hữu Phó Đáy
K5+935
Đồng Ích
1
(1,0x1,4)
Tưới
6
Cống Chéo C6
Hữu Phó Đáy
K9+615
1
D100
Tưới
7
Đình Chu
Hữu Phó Đáy
K9+905
Đình Chu
1
D80
Tưới
8
Cống trạm bơm Triệu Đề
Hữu Phó Đáy
K10+720
Triệu Đề
3
(1,8x2,7)
Tiêu
9
Cống Triệu Đề
Hữu Phó Đáy
K10+785
3
(2,2x3,2)
Tiêu
IV. Cống qua đê cấp V
1
TB Liễu Trì cũ
Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc
K11+135
Vĩnh Thịnh
1
(1,2x1,4)
Tưới
2
TB Liễu Trì mới
K9+565
Vĩnh Thịnh
1
(1,2x1,4)
Tưới
VI. Cống qua đê Phan - Sáu Vó
1
Sáu Vó
Phan - Sáu Vó
K4+460
Tân Phong
2
(3x4)
Tiêu
2
Quán Hạnh
K6+925
Hương Canh
1
(1,5x2)
Tiêu
B. CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI LẬP THẠCH
TT
Tuyến cống qua đê
Tuyến đê
Vị trí (Km)
Địa danh (phường, xã)
Kích thước
Loại cống qua đê
Số cửa
Khẩu độ (1 cửa) ( bxh)m/D(cm)
I. Cống qua đê cấp III
1
Cống TB Hùng Mạnh
Tả Lô
K2+890
Bạch Lưu
1
D40
Tưới
2
Cống TB Bến Chảy
Tả Lô
K6+180
Hải Lựu
1
(1,0x1,4)
Tưới
3
Cống TB Thôn Thượng
Tả Lô
K7+250
Đôn Nhân
1
(0,8x0,95)
Tưới
4
Cống TB Phương Khoan
Tả Lô
K12+100
Phương Khoan
1
D40
Tưới
5
Cống TB Phương Khoan
Tả Lô
K12+600
Phương Khoan
1
D40
Tưới
6
Cống TB Then I
Tả Lô
K14+850
TT Tam Sơn
1
D50
Tưới
7
Cống TB Đọ
Tả Lô
K17+610
Yên Thạch
1
(0,6x0,7)
Tưới
8
Cống TB Thượng Thọ
Tả Lô
K21+680
Đức Bác
1
D800
Tưới
9
Cống TB Cao Phong I
Tả Lô
K26+960
Cao Phong
1
(0,8x1,15)
Tưới
10
Cống Cầu Ngạc
Tả Lô
K12+650
Phương Khoan
3
(2,2x3,2)
Tiêu
11
Cống TB tiêu Cầu Mai
Tả Lô
K26+600
Cao Phong
2
(2,5x2,5)
Tiêu
12
Cống Cầu Mai
Tả Lô
K26+720
Cao Phong
3
(2,0x2,8)
Tiêu
II. Cống qua đê cấp V (Bối Đôn Nhân)
TB Đôn Nhân
Bối Đôn Nhân
K0+745
Đôn Nhân
1
(1,0x1,5)
Tưới