QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Ban hành chính sách, đơn giá đền bù đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu Dự án xây dựng Khu dân cư và đất xây dựng trụ sở Sở Nông nghiệp và PTNT thuộc địa bàn phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/7/1993 và Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/02/2000 của Chính phủ về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai; -
Căn cứ Nghị định số 203/HĐBT ngày 21/12/1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc ban hành Điều lệ bảo vệ đường bộ; -
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc quy định khung giá các loại đất; -
Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; -
Căn cứ Nghị định số 172/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ; -
Căn cứ Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; -
Căn cứ Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 22/1998/NĐ-CP; -
Căn cứ Quyết định số 51/QĐ-UB ngày 11/2/1991 của UBND tỉnh Sông Bé (cũ) về việc quy định hành lang bảo vệ đường bộ trên địa bàn tỉnh Sông Bé; Quyết định số 416/QĐ-UB ngày 6/11/1991 về việc thay đổi quy định hành lang bảo vệ đường bộ trên ĐT 743 và ĐT 741; Quyết định số 860/QĐ-UB ngày 16/7/1993 của UBND tỉnh Sông Bé (cũ) về việc quy định chỉ số lộ giới các trục đường trong thị trấn Đồng Xoài huyện Đồng Phú; -
Căn cứ Quyết định số 1061/QĐ-UB ngày 3/7/1997 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước; -
Căn cứ Quyết định số 25/1998/QĐ-UB ngày 10/3/1998 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định bảo vệ đường bộ; Quyết định số 116/1998/QĐ-UB ngày 29/9/1998 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung bản quy định về bảo vệ đường bộ kèm theo Quyết định số 25/QĐ-UB ngày 10/3/1998 của UBND tỉnh; -
Căn cứ Quyết định số 52/1999/QĐ-UB ngày 25/3/1999 của UBND tỉnh về việc ban hành quy trình lập phương án đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị định số 22/1998/NĐ-CP; -
Căn cứ Quyết định số 35/2002/QĐ-UB ngày 26/7/2002 của UBND tỉnh về việc ban hành bản quy định đơn giá bình quân của các công trình dân dụng, công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước; -
Căn cứ Quyết định số 37/2002/QĐ-UB ngày 26/7/2002 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về phương pháp xác định diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng; cấp nhà; giá trị còn lại của căn nhà; -
Căn cứ Quyết định số 300/QĐ-UB ngày 22/2/2002 của UBND tỉnh về việc đầu tư xây dựng Khu dân cư và đất xây dựng trụ sở Sở Nông nhiệp và PTNT tại phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài; -
Xét đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá tại Tờ trình số 865/TCVG ngày 15/10/2002. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bảng Quy định chính sách, đơn giá đền bù nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu Dự án xây dựng Khu dân cư và đất xây dựng trụ sở Sở Nông nhiệp và PTNT thuộc địa bàn phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài.
Điều 2 : Sở Nông nghiệp & PTNT (là chủ đầu tư) chịu trách nhiệm phối hợp với Hội đồng đền bù giải tỏa thị xã Đồng Xoài tiến hành kiểm kê, áp giá đền bù và giải phóng mặt bằng theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3 : Các ông (bà) : Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND thị xã Đồng Xoài, Hội đồng đền bù giải tỏa thị xã Đồng Xoài và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
TRƯƠNG TẤN THIỆU
QUY ĐỊNH
Về chính sách đền bù, đơn giá đền bù nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu Dự án xây dựng Khu dân cư và đất xây dựng trụ sở Sở Nông nghiệp và PTNT thuộc địa bàn phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài
(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2002/QĐ-UB ngày 25/11/2002 của UBND tỉnh)
PHẦN I
Điều 1 : Đối tượng và phạm vi áp dụng :
1. Đối tượng : Là tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp quản lý sử dụng đất, chủ sở hữu các tài sản có trên đất, nay Nhà nước thu hồi đất để quy hoạch xây dựng Khu dân cư và đất xây dựng trụ sở Sở Nông nhiệp và PTNT thuộc địa bàn phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài.
2. Phạm vi đền bù thiệt hại :
Phạm vi đền bù thiệt hại bao gồm : Đền bù thiệt hại về đất (đất đủ điều kiện quy định đền bù) và tài sản trên đất (đối với nhà, công trình xây dựng, cây trồng trên đất đủ điều kiện quy định đền bù), trợ cấp đời sống, di dời.
3. Phạm vi không đền bù thiệt hại :
Phạm vi không đền bù thiệt hại bao gồm :
Đất, nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất do sang nhượng, lấn chiếm xây dựng trái phép phát sinh sau thời điểm quy hoạch chung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Quyết định số 1061/QĐ-UB ngày 3/7/1997 của UBND tỉnh).
Đất không đủ điều kiện đền bù (bao gồm cả những tài sản hiện hữu trên đất này).
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản nằm trong phạm vi này phải tự tháo dỡ, di dời theo đúng kế hoạch, thời gian do cấp có thẩm quyền quy định.
Điều 2 : Quy định về hành lang bảo vệ đường bộ.
Hành lang bảo vệ đường bộ được quy định như sau :
1. Đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (viết tắt GCNQSDĐ), quyết định cấp đất : Hành lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB) được xác định tại thời điểm giao cấp đất, cụ thể :
Nghị định số 203/HĐBT ngày 21/12/1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc ban hành Điều lệ bảo vệ đường bộ.
Quyết định số 51/QĐ-UB ngày 11/2/1991 của UBND tỉnh Sông Bé (cũ) về việc quy định hành lang bảo vệ đường bộ trên địa bàn tỉnh Sông Bé; Quyết định số 416/QĐ-UB ngày 6/11/1991 của UBND tỉnh Sông Bé (cũ) về việc thay đổi quy định hành lang bảo vệ đường bộ trên ĐT 743 và ĐT 741; Quyết định số 860/QĐ-UB ngày 16/7/1993 của UBND tỉnh Sông Bé (cũ) về việc quy định chỉ số lộ giới các trục đường trong thị trấn Đồng Xoài huyện Đồng Phú.
Quyết định số 25/1998/QĐ-UB ngày 10/3/1998 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định bảo vệ đường bộ.
Quyết định số 1061/QĐ-UB ngày 03/7/1997 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Quyết định 3055/QĐ-UB ngày 05/12/2000 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tầm nhìn giao lộ, và bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật của hệ thống đường nội ô thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước.
2. Đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng có đủ điều kiện để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có giấy tờ chứng minh được đã có quá trình sử dụng ổn định cho đến thời điểm đền bù. Hành lang bảo vệ đường bộ được xác định theo thời điểm đền bù làm cơ sở xem xét xác định đền bù đất. Riêng đối với tài sản như nhà cửa, vật kiến trúc và cây trồng được xác định theo thời điểm xây dựng, trồng cây theo thời điểm cụ thể như sau :
Đất sử dụng từ ngày 20/12/1982 trở về trước : Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ tim đường là 10 m mỗi bên.
Đất sử dụng từ ngày 21/12/1982 đến ngày 10/2/1991 : Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ tim đường là 16 m mỗi bên.
Đất sử dụng từ ngày 11/2/1991 đến ngày 02/7/1997 : Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ tim đường là 15 m mỗi bên.
Đất sử dụng từ ngày 03/7/1997 đến ngày đo đạc kiểm kê đền bù : Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ tim đường là 21 m mỗi bên.
Điều 3 : Đền bù thiệt hại về đất.
1. Phân loại đất áp dụng đơn giá đền bù :
1.1. Đất thổ cư (đất ở) : Là đất dùng để xây dựng nhà ở và các khuôn viên nhà (nếu có) đang sử dụng hợp pháp và hợp lệ; đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở nhưng chưa xây dựng nhà, đất đã hoàn thành thủ tục xin sử dụng đất theo đúng mục đích sử dụng đất. Diện tích đất thổ cư được quy định như sau :
a) Trường hợp đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi rõ diện tích đất thổ cư thì diện tích đất thổ cư được xác định như sau :
Nếu thu hồi hết diện tích đất thì diện tích đất thổ cư được xác định theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không quá 300 m 2 /hộ.
Nếu giấy CNQSDĐ có cả đất thổ cư, đất nông, lâm nghiệp nhưng thu hồi không hết diện tích đất thì diện tích đất thổ cư được xác định đền bù theo hệ số tỷ lệ giữa tổng diện tích đất thổ cư được cấp với tổng diện tích đất theo giấy CNQSDĐ nhân với diện tích đất thu hồi (áp dụng đối với trường hợp đất giải tỏa có nhà ở), diện tích đất thổ cư được đền bù theo nguyên tắc tối thiểu phải bằng diện tích khuôn viên nhà giải tỏa được đền bù nhưng không quá 300 m 2 /hộ, phần diện tích đất còn lại là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp (tùy theo mục đích sử dụng đất ghi trên giấy CNQSDĐ).
b) Trường hợp đất đã có GCNQSD đất, trong đó có ghi loại đất thổ cư nhưng không ghi rõ diện tích thì diện tích đất thổ cư được xác định là diện tích có nhà và công trình phụ phục vụ sinh hoạt bị giải tỏa như bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà kho nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ôtô… nhưng không vượt quá 300 m 2 /hộ.
Phần diện tích đất vượt hạn mức được tính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp (tùy theo mục đích sử dụng đất ghi trên giấy CNQSDĐ).
Mục 2.1 Khoản 2
Điều 3 quy định này, có nhà và công trình phụ phục vụ sinh hoạt thì diện tích đất thổ cư được xác định là diện tích nhà ở, bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ôtô nhưng không vượt quá 300 m 2 /hộ.
Phần diện tích đất vượt hạn mức được tính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp (tùy theo mục đích sử dụng). Trường hợp này chủ sử dụng đất phải có đủ 3 điều kiện sau :
Phần diện tích đất vượt so với giấy CNQSDĐ thì được tính đền bù là đất nông nghiệp, lâm nghiệp (tùy theo mục đích sử dụng đất).
Mục 1
Điều 3 quy định này.
Phần diện tích đất còn lại đền bù theo giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp (tùy theo mục đích sử dụng cùng loại đất ghi trên giấy CNQSDĐ).
Mục 1
Điều 3 quy định này.
Phần diện tích đất còn lại đền bù theo giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp (tùy theo mục đích sử dụng cùng loại đất ghi trên giấy CNQSDĐ).
Mục 1
Điều 3 quy định này.
Phần diện tích đất còn lại đền bù theo giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp (tùy theo mục đích sử dụng cùng loại đất ghi trên giấy CNQSDĐ).
Mục 1
Điều 3 quy định này.
Phần diện tích đất còn lại đền bù theo giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp (tùy theo mục đích sử dụng cùng loại đất ghi trên giấy CNQSDĐ).
Mục 2.1 Khoản 2 Điều này thì người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có các giấy tờ chứng minh được đất bị thu hồi là đất đã sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 (ngày Luật đất đai sửa đổi có hiệu lực thi hành) thuộc một trong các trường hợp sau :
Mục 2.1 Khoản 2
Điều 3 thì không được đền bù.
Đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau không có giấy tờ hợp lệ, hợp pháp thì không được đền bù (kể cả các trường hợp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận).
Đất nằm trong hành lang bảo vệ đường bộ theo quy định của pháp luật về đất đai thì không được đền bù khi bị thu hồi đất.
Đất đã được Nhà nước quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố, nếu dân tự lấn chiếm trái phép thì không được đền bù khi bị thu hồi đất.
Đất của các doanh nghiệp, công ty đã được cơ quan có thẩm quyền giao đất nhưng không nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền sử dụng đất bằng Ngân sách Nhà nước thì không đền bù thiệt hại về đất. Chỉ được đền bù thiệt hại chi phí đã đầu tư vào đất nếu tiền đó không thuộc ngân sách Nhà nước.
Đất có quyết định cho thuê, đất tạm giao sử dụng, đất đấu thầu không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù chi phí đã đầu tư vào đất của người bị thu hồi đất (nếu tiền đó không thuộc Ngân sách Nhà nước).
Trong trường hợp cần thiết xét thấy cần hỗ trợ thì UBND tỉnh sẽ xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
3. Mức đền bù thiệt hại :
3.1. Đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản : Đền bù 100% đơn giá.
3.2. Đối với đất thổ cư : Mức đền bù được quy định như sau :
a) Đền bù 100% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại các Tiết 1, 2, 3, 4, 5 và Điểm a, b, c, d Tiết 6
Mục 2.1 Khoản 2
Điều 3.
b)Đền bù 100% đơn giá và bị trừ 5% đơn giá (gồm thuế chuyển quyền sử dụng đất 4%, thuế trước bạ 1%) đối với các trường hợp có các giấy tờ quy định tại Điểm đ, e Tiết 6 và điểm b Tiết 7
Mục 2.1 Khoản 2
Điều 3.
c)Đền bù 100% đơn giá và bị trừ 1% đơn giá (gồm thuế trước bạ) đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại Điểm a, Tiết 7
Mục 2.1 Khoản 2
Điều 3.
3.3. Trường hợp đất có giấy CNQSDĐ nhưng mục đích sử dụng đất khi được cấp giấy CNQSDĐ để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản (giấy CNQSDĐ ghi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp) thì khi xác định loại đất đền bù là loại đất ghi trên giấy CNQSDĐ theo mục đích sử dụng đất khi được giao đất.
3.4. Trường hợp người sử dụng đất không có các giấy tờ hợp lệ về QSDĐ, nhưng không lấn chiếm hành lang bảo vệ đường bộ, không lấn chiếm đất trái phép được Nhà nước quy định và công bố, đang sử dụng phù hợp với quy hoạch hiện tại, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước được hỗ trợ theo đơn giá đất như sau :
Trường hợp sử dụng đất ở ổn định trước ngày 18/12/1980 (ngày ban hành Hiến pháp) được hỗ trợ 100% đơn giá.
Trường hợp sử dụng đất ở ổn định từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 (ngày Luật đất đai có hiệu lực thi hành) được hỗ trợ 80% đơn giá.
Trường hợp sử dụng đất ở sau ngày 15/10/1993 đến trước ngày 03/7/1997 (ngày UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1061/QĐ-UB) được hỗ trợ 50% đơn giá đất .
Trường hợp sử dụng đất ở sau ngày 03/7/1997 thì không được hỗ trợ đền bù đất.
Đối với người đang sử dụng đất không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất phải có một trong các loại giấy tờ sau để xác định về thời điểm bắt đầu sử dụng đất :
Sổ hộ khẩu hoặc giấy đăng ký tạm trú lần đầu tiên tại nhà đất, nơi mà hộ đó đang sử dụng.
Biên lai thu thuế nhà đất lần đầu tiên mà hộ đó nộp thuế nhà đất.
Giấy tờ kê khai đăng ký nhà ở, đất ở có xác nhận của cơ quan nhà đất hoặc của UBND xã, phường, thị trấn tại thời điểm kê khai đăng ký.
Giấy tờ mua, bán, chuyển nhượng nhà đất được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận khi mua bán, chuyển nhượng.
Các giấy tờ khác có liên quan đến xác định thời điểm bắt đầu sử dụng nhà ở, đất ở của người sử dụng đất.
Trường hợp không có một trong những giấy tờ nêu trên để xác định mốc thời gian sử dụng đất thì người sử dụng đất phải có Đơn đề nghị xác minh mốc thời gian sử dụng đất và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận rõ thời điểm bắt đầu sử dụng đất, nguồn gốc đất sử dụng, loại đất đang sử dụng, đất sử dụng ổn định hay tranh chấp và tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
PHẦN II
Điều 4 : Đơn giá đền bù đất.
Đơn giá đền bù đất được xác định theo loại đất, cụ thể :
1. Đơn giá đền bù đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản :
Đơn giá 10.200 đồng/m 2 tính trong phạm vi tiếp giáp mép ngoài hành lang bảo vệ đường bộ (hoặc chỉ giới xây dựng) đến 20 mét đường ĐT 741 (sau khi đã trừ hành lang bảo vệ đường bộ).
Đơn giá 8.500 đồng/m 2 tính trong phạm vi 20 mét đường ĐT 741 nhưng không tiếp giáp mặt đường hoặc từ trên 20 mét trở lên trong phạm vi dự án (không phân biệt cự ly, khoảng cách).
2. Đơn giá đất đền bù đất thổ cư , cụ thể như sau :
Loại đô thị
Loại đường phố
Mức giá theo vị trí (1. 000 đ/m 2 )
Vị trí I
Vị trí II
Vị trí III
Vị trí IV
IV
Đường ĐT 741
540
300
140
50
Vị trí 1 : Đất tiếp giáp mép ngoài hành lang bảo vệ đường bộ vào sâu 50 mét. Trường hợp đất nằm trong phạm vi vị trí I nhưng không tiếp giáp đường phố áp dụng bằng 80% đơn giá quy định.
Vị trí II : Đất tiếp giáp hành lang bảo vệ đường bộ từ trên 50 mét đến 100 mét.
Vị trí III : Đất tiếp giáp hành lang bảo vệ đường bộ từ trên 100 mét đến 150 mét.
Vị trí IV : Đất tiếp giáp hành lang bảo vệ đường bộ từ trên 150 mét trở lên đến hết phạm vi khu quy hoạch dự án theo Quyết định số 300/QĐ-UB ngày 22/2/2002 của UBND tỉnh.
Trường hợp khi xác định vị trí thửa đất : Thửa đất có nhiều vị trí theo từng loại đường phố khác nhau thì vị trí thửa đất được xác định là vị trí tiếp giáp đường phố gần nhất (thửa đất tiếp giáp gần nhất mép ngoài của HLBVĐB).
Điều 5 : Đơn giá đền bù thiệt hại nhà, vật kiến trúc, công trình trên đất.
1. Đơn giá đền bù nhà ở, vật kiến trúc, công trình phụ được xác định theo kết cấu, vật liệu sử dụng, cụ thể :
1.1. Nhà cấp II :
a) Nhà cấp II A :
Quy mô 1 trệt 1 lầu trở lên, có phòng sinh hoạt chung ở từng tầng và có phòng vệ sinh riêng trở lên được bố trí ở một hoặc các phòng ngủ. Diện tích mặt tiền chiếm lớn hơn hoặc bằng 50% diện tích tường bao che, có hệ thống điện chiếu sáng, sinh hoạt và cấp thoát nước.
Kết cấu : Móng, cột, khung bê tông cốt thép (BTCT) chịu lực; sàn lầu BTCT, tường xây gạch; mái BTCT trên có đan cách nhiệt hoặc lợp ngói, tole để cách nhiệt, chống thấm và tạo dáng kiến trúc; nền và sàn lát gạch men cao cấp; tường đà, đáy sàn sơn nước; mặt tiền ốp đá granit cao cấp hoặc ốp các loại tương đương; cửa kính khung nhôm, sắt hoặc gỗ nhóm 1; lan can, cầu thang bằng inox (hoặc gỗ có giá trị tương đương).
Đơn giá : 2.000.000 đồng/m 2 xây dựng.
b) Nhà cấp II B :
Quy mô 1 trệt 1 lầu trở lên, có phòng sinh hoạt chung ở từng tầng và có từ 01 phòng vệ sinh riêng trở lên được bố trí ở một hoặc các phòng ngủ. Diện tích mặt tiền chiếm lớn hơn hoặc bằng 50% diện tích tường bao che, có hệ thống điện chiếu sáng, sinh hoạt và cấp thoát nước.
Kết cấu : Móng, cột, khung BTCT chịu lực; sàn lầu BTCT; tường xây gạch; mái BTCT trên có đan cách nhiệt hoặc lợp ngói, tole để cách nhiệt, chống thấm và tạo dáng kiến trúc; nền và sàn lát gạch men cao cấp; tường đà, đáy sàn sơn nước; mặt tiền ốp gạch men cao cấp; cửa kính khung nhôm, sắt hoặc gỗ nhóm 1; lan can, cầu thang bằng inox (hoặc gỗ có giá trị tương đương).
Đơn giá : 1.800.000 đồng/m 2 xây dựng.
1.2. Nhà cấp III :
a) Nhà cấp III A :
Quy mô 1 trệt 1 lầu trở lên, có phòng sinh hoạt chung từng tầng, có hệ thống điện chiếu sáng, sinh hoạt và cấp thoát nước.
Kết cấu : Móng, cột, khung BTCT chịu lực; sàn lầu BTCT; tường xây gạch; mái BTCT; nền và sàn lát gạch men; tường đà, đáy sàn sơn nước; mặt tiền ốp gạch men; cửa kính khung nhôm, sắt hoặc gỗ; lan can, cầu thang bằng inox (hoặc gỗ có giá trị tương đương).
Đơn giá : 1.500.000 đồng/m 2 xây dựng.
b) Nhà cấp III B :
Quy mô 1 trệt 1 lầu trở lên, có hệ thống điện chiếu sáng, sinh hoạt và cấp thoát nước.
Kết cấu : Móng, cột, khung BTCT chịu lực; sàn lầu BTCT; tường xây gạch; mái lợp ngói hoặc tole; nền và sàn lát gạch men; tường đà, đáy sàn sơn nước; mặt tiền ốp gạch men; cửa kính khung nhôm, sắt hoặc gỗ; lan can, cầu thang bằng inox hoặc gỗ có giá trị tương đương; trần tấm nhựa hoặc ván ép.
Đơn giá : 1.250.000 đồng/m 2 xây dựng.
c) Nhà cấp III C :
Quy mô 1 trệt 1 lầu trở lên, có hệ thống điện chiếu sáng, sinh hoạt và cấp thoát nước.
Kết cấu : Móng, cột, khung BTCT chịu lực; sàn lầu BTCT; tường xây gạch; mái lợp tole; nền và sàn lát gạch men; tường, đà, đáy sàn quét vôi; cửa kính khung sắt hoặc gỗ; lan can, cầu thang bằng inox hoặc gỗ có giá trị tương đương; trần các loại.
Đơn giá : 1.100.000 đồng/m 2 xây dựng.
1.3. Nhà cấp IV :
a) Nhà cấp IV A : Loại trệt hoặc có gác gỗ.
Kết cấu : Móng, cột BTCT; tường xây gạch; mái ngói hoặc tole, mặt tiền đúc sênô, nền gạch bông hoặc gạch men, trần các loại; tường, đáy sênô sơn nước; ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rửa; cửa kính khung nhôm (hoặc sắt, gỗ có giá trị tương đương).
Đơn giá : 800.000 đồng/m 2 xây dựng.
b) Nhà cấp IV B : Loại trệt hoặc có gác gỗ.
Kết cấu : Móng xây đá hoặc xây gạch thẻ, cột xây gạch; tường xây gạch; mái lợp tole; mặt tiền đúc sênô, nền gạch bông hoặc gạch men; trần các loại; tường, đáy sênô sơn nước hoặc quét vôi; không ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rửa; cửa kính khung sắt (hoặc gỗ có giá trị tương đương).
Đơn giá : 700.000 đồng/m 2 xây dựng.
c) Nhà cấp IV C : Loại trệt hoặc có gác gỗ.
Móng xây đá chẻ, cột xây gạch, tường xây gạch, mái các loại, nền gạch tàu hoặc xi măng, trần các loại; tường quét vôi; không ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rửa; và các loại cấp IV khác còn lại.
Đơn giá : 600.000 đồng/m 2 xây dựng.
1.4. Nhà bán kiên cố :
Cột gỗ vuông (đường kính cột tính từ dưới đất trở lên lớn hơn hoặc bằng 15 cm) hoặc xây gạch, vách ván (gỗ từ nhóm I đến nhóm IV), mái ngói hoặc tole các loại, nền gạch tàu hoặc xi măng : 350.000 đồng/m 2 xây dựng.
1.5. Nhà tạm :
a) Nhà tạm loại 1 :
Kết cấu : Cột kèo gỗ (cột gỗ tròn hoặc vuông, cột vuông có đường kính cột tính từ dưới đất trở lên nhỏ hơn 15 cm) hoặc dựng cột bêtông, vách tole hoặc vách ván tạp (gỗ từ nhóm V đến nhóm VIII), mái tole, nền gạch tàu hoặc xi măng : 200.000 đồng/m 2 xây dựng.
b) Nhà tạm loại 2 :
Kết cấu : Cột kèo gỗ hoặc tre, vách các loại bằng vật liệu dễ cháy, mái tranh tre, nứa lá, nền gạch tàu hoặc xi măng : 150.000 đồng/m 2 xây dựng.
c) Nhà tạm loại 3 :
Như loại 2 nhưng không có vách hoặc có vách lửng tạm : 90.000 đồng/m 2 xây dựng.
Ghi chú :
Đối với diện tích xây dựng, diện tích sàn, cấp nhà, giá trị còn lại của căn nhà được xác định theo Quyết định số 37/2002/QĐ-UB ngày 26/7/2002 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về phương pháp xác định diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng; cấp nhà, giá trị còn lại của căn nhà.
Giá trị còn lại đối với nhà trong
Mục 1.1,
Mục 1.2 được tính theo giá trị còn lại thực tế nhưng không thấp hơn 60%. Đối với nhà
Mục 1.3, 1.4 và 1.5 được tính bằng 100%.
Mục 1.1 nếu nền đất thì trừ 150.000 đồng/m 2 . Các loại nhà trong
Mục 1.2 và Điểm a, b
Mục 1.3 ở trên nếu nền đất thì trừ 70.000 đồng/m 2 sử dụng. Các loại nhà trong Điểm c
Mục 1.3,
Mục 1.4 và
Mục 1.5 ở trên nếu nền đất thì trừ 40.000 đồng/m 2 sử dụng.
Mục 1.2 và
Mục 1.3 ở trên nếu không có la phông thì trừ 50.000 đồng/m 2 sử dụng.
Mục 1.3 và 1.4 đơn giá gác gỗ được tính 150.000 đồng/m 2 sử dụng.
Phần diện tích nhà chính tính theo đơn giá cấp nhà tương ứng.
Mục 2.1 Khoản 2
Điều 3 quy định này) thì đền bù thiệt hại bằng giá trị xây dựng mới. Các trường hợp đơn lẻ không có đơn giá đền bù trong bản quy định này thì Hội đồng kiểm kê đền bù tiến hành định giá đền bù (lập bảng thuyết minh xác định rõ cơ sở định giá, các yếu tố cấu thành nên đơn giá đền bù) gửi về Sở Tài chính - Vật giá thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.
2. Đối với nhà bị giải tỏa một phần (nhà nằm trên đường ranh giới khu giải tỏa) :
a) Đối với nhà bị giải tỏa một phần nhưng phần diện tích còn lại bị ảnh hưởng kết cấu hoặc diện tích còn lại nhỏ không sử dụng được (phần diện tích còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB). Nếu nhà, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện đền bù quy định tại
Mục 2.1 Khoản 2
Điều 3 quy định này (hoặc trợ cấp tại Điểm b, Khoản 3, Điều này) thì sẽ được tính toán đền bù (hoặc trợ cấp) phần diện tích bị ảnh hưởng kết cấu (phần diện tích kéo theo ngoài cọc GPMB).
b) Trường hợp nhà, công trình bị giải tỏa một phần nhưng phần diện tích còn lại vẫn tồn tại và sử dụng được (phần diện tích còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB). Nếu nhà, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện đền bù tại
Mục 2.1 Khoản 2
Điều 3 quy định này (hoặc trợ cấp tại Điểm b, Khoản 3 Điều này) sẽ được tính toán đền bù (hoặc trợ cấp phần diện tích bị giải tỏa) còn được trợ cấp thêm 20% giá trị của phần bị thiệt hại được đền bù (hoặc trợ cấp).
Đối với phần diện tích nhà, công trình còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB ở trên do Hội đồng kiểm kê đền bù xác định.
3. Những trường hợp không được đền bù nhà, công trình xây dựng trên đất :
a) Nhà, công trình xây dựng trên đất đã được quy hoạch từ trước, hoặc khi xây dựng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng, xây dựng trên đất thuộc đối tượng không được đền bù được quy định tại
Mục 2.1 Khoản 2
Điều 3 bản quy định này không được đền bù thiệt hại. Chủ hộ phải tự tháo dỡ, giao trả mặt bằng thi công công trình theo đúng kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền quy định (trừ trường hợp nhà, công trình xây dựng trên đất cho thuê, đất tạm giao sử dụng, đất đấu thầu được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cho phép xây dựng để phục vụ dự án khi giao đất).
b) Nhà, công trình xây dựng trên đất không có giấy CNQSDĐ, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp (kể cả đất có giấy CNQSDĐ nhưng là đất nông, lâm nghiệp), đất được sang nhượng bằng giấy tay từ sau ngày 15/10/1993 không có xác nhận của địa phương tại thời điểm mua bán nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được trợ cấp bằng 70% trên mức đền bù quy định tương ứng đối với công trình xây dựng hợp pháp (sau khi đã xác định tỷ lệ còn lại của nhà, công trình). Nếu khi xây dựng vi phạm quy hoạch đã được công bố, vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì không được đền bù, trong trường hợp đặc biệt UBND tỉnh xem xét hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể. Đối với giếng nước, tường rào, trụ cổng mức trợ cấp tính bằng 100% mức đền bù quy định tương ứng đối với công trình xây dựng hợp pháp.
Điều 6 : Đơn giá đền bù về cây trái, hoa màu trên đất :
1. Cây công nghiệp :
a) Cây cao su : Mật độ tối đa không quá 440 cây/ha đối với đất đỏ và 555 cây/ha đối với đất xám :
Cây 1 năm tuổi : 20.000 đồng/cây
Cây 2 năm tuổi : 25.000 đồng/cây
Cây 3 năm tuổi : 30.000 đồng/cây
Cây 4 năm tuổi : 40.000 đồng/cây
Cây 5 năm tuổi : 50.000 đồng/cây
Cây 6 năm tuổi : 60.000 đồng/cây
Cây 7 năm tuổi : 70.000 đồng/cây
Cây 8 năm tuổi : 80.000 đồng/cây
Cây 9 năm tuổi : 90.000 đồng/cây
Cây 10 năm tuổi : 100.000 đồng/cây
Cây từ 11 năm tuổi trở lên : 120.000 đồng/cây
b) Cây Điều : Mật độ tối đa không quá 240 cây/ha.
Cây 1 năm tuổi : 15.000 đồng/cây
Cây 2 năm tuổi : 20.000 đồng/cây
Cây 3 năm tuổi : 25.000 đồng/cây
Cây 4 năm tuổi : 30.000 đồng/cây
Cây 5 năm tuổi : 60.000 đồng/cây
Cây 6 năm tuổi : 80.000 đồng/cây
Cây từ 7 năm tuổi trở lên : 120.000 đồng/cây
c) Cây Tiêu : Mật độ tối đa không quá 2.000 nọc/ha
Cây 1 năm tuổi : 30.000 đồng/nọc
Cây 2 năm tuổi : 45.000 đồng/nọc
Cây 3 năm tuổi : 55.000 đồng/nọc
Cây 4 năm tuổi : 75.000 đồng/nọc
Cây từ 5 đến 15 năm tuổi : 120.000 đồng/nọc
Cây từ 16 năm tuổi trở lên : 60.000 đồng/nọc
Ghi chú
Đối với nọc tiêu xây khối tròn chóp được cộng thêm 100.000 đồng/nọc.
Đối với nọc tiêu xây khối vuông (bêtông, xây) được cộng thêm 30.000 đồng/nọc.
Chiều cao chuẩn nọc tiêu xây là 2,5 mét.
Trường hợp chiều cao thực tế của nọc tiêu cao hơn hoặc thấp hơn chiều cao chuẩn 2,5 mét, đơn giá được xác định bằng hệ số giữa giá nọc tiêu chuẩn chia 2,5 mét nhân với chiều cao thực tế.
Trường hợp nọc tiêu đã là cây ăn trái thì không tính cộng thêm đơn giá nọc tiêu mà tính đền bù riêng cây tiêu và cây ăn trái đó tương ứng với năm tuổi cây.
Nọc tiêu cây sống như cây vông, lồng mứt… : 10.000 đồng/nọc.
d) Cây Cà phê : Mật độ tối đa không quá 1.110 cây/ha.
Cây 1 năm tuổi : 15.000 đồng/cây
Cây 2 năm tuổi : 20.000 đồng/cây
Cây 3 năm tuổi : 25.000 đồng/cây
Cây 4 năm tuổi : 30.000 đồng/cây
Cây 5 năm tuổi : 40.000 đồng/cây
Cây từ 6 năm tuổi trở lên : 80.000 đồng/cây
2. Cây ăn trái :
a) Cây Sầu riêng, Măng cụt : Mật độ tối đa không quá 156 cây/ha.
Cây 1 năm tuổi : 40.000 đồng/cây
Cây 2 năm tuổi : 60.000 đồng/cây
Cây 3 năm tuổi : 80.000 đồng/cây
Cây từ 4 đến 5 năm tuổi : 100.000 đồng/cây
Cây từ 6 đến 7 năm tuổi : 150.000 đồng/cây
Cây từ 8 đến 9 năm tuổi : 200.000 đồng/cây
Cây từ 10 năm tuổi trở lên : 250.000 đồng/cây
b) Cây Xoài : Mật độ tối đa không quá 156 cây/ha.
Cây từ 1 đến 3 năm tuổi : 30.000 đồng/cây
Cây từ 4 đến 5 năm tuổi : 40.000 đồng/cây
Cây 6 năm tuổi : 50.000 đồng/cây
Cây 7 năm tuổi : 60.000 đồng/cây
Cây từ 8 đến 10 năm tuổi : 70.000 đồng/cây
Cây từ 11 năm tuổi trở lên : 100.000 đồng/cây
c) Cây Mít, Dừa, Me, Chôm chôm, Nhãn, Cam, Bưởi, Vú Sữa :
Cây 1 năm tuổi : 10.000 đồng/cây
Cây 2 năm tuổi : 20.000 đồng/cây
Cây 3 năm tuổi : 30.000 đồng/cây
Cây 4 năm tuổi : 40.000 đồng/cây
Cây 5 năm tuổi : 50.000 đồng/cây
Cây 6 năm tuổi : 60.000 đồng/cây
Cây 7 năm tuổi : 70.000 đồng/cây
Cây từ 8 năm tuổi trở lên : 100.000 đồng/cây
Ghi chú :
Đối với cây mít, dừa, me, vú sữa mật độ tối đa không quá 156 cây/ha.
Đối với cây chôm chôm, nhãn, cam, bưởi mật độ tối đa không quá 278 cây/ha.
d) Cây Táo, Sabôchê, Sơri, Cóc, Mãng cầu, Mận, Chanh, Ổi, Hồng quân, Quít, Thanh long, Bơ :
Cây 1 năm tuổi : 10.000 đồng/cây
Cây 2 năm tuổi : 20.000 đồng/cây
Cây 3 năm tuổi : 40.000 đồng/cây
Cây từ 4 năm tuổi trở lên : 70.000 đồng/cây
Ghi chú :
Đối với cây sabôchê, sơri, cóc, mận, ổi, hồng quân, bơ mật độ tối đa không quá 278 cây/ha.
Đối với cây chanh, quít, táo, mãng cầu mật độ tối đa không quá 625 cây/ha.
Đối với cây thanh long mật độ tối đa không quá 2.000 cây/ha.
e) Đu đủ, Chè, Khế, Chùm ruột, Càri :
Cây từ 1 đến 2 năm tuổi : 15.000 đồng/cây
Cây từ 3 đến 5 năm tuổi : 40.000 đồng/cây
Cây từ 6 năm tuổi trở lên : 60.000 đồng/cây
Ghi chú :
Riêng đối với cây đu đủ trên 5 năm tuổi 10.000 đồng/cây.
f) Cây chuối : (Bụi không quá 5 cây, mật độ tối đa 5.500 cây/ha) :
Cây có trái : 10.000 đồng/cây
Cây không có trái : 2.000 đồng/cây
g) Cây thơm : Bụi không quá 3 cây, mật độ tối đa 16.600 cây/ha) :
Cây có trái : 2.500 đồng/cây
Cây không có trái : 1.000 đồng/cây
3. Cây lấy gỗ :
a) Cây Xà cừ (mật độ không quá 400 cây/ha) :
Cây 1 năm tuổi : 14.000 đồng/cây
Cây 2 năm tuổi : 20.000 đồng/cây
Cây 3 năm tuổi : 27.000 đồng/cây
Cây 4 năm tuổi : 29.000 đồng/cây
Cây từ 5 đến 6 năm tuổi : 36.000 đồng/cây
Cây từ 7 đến 10 năm tuổi : 46.000 đồng/cây
Cây từ 11 năm tuổi trở lên : 70.000 đồng/cây
b) Cây lấy gỗ quý (Giáng hương, Bằng lăng, Giá tỵ, Gõ, Sao, Dầu) :
Đường kính < 10 cm : 50.000 đồng/cây
Đường kính từ 10 cm đến 20 cm : 100.000 đồng/cây
Đường kính từ trên 20 cm đến 30 cm : 200.000 đồng/cây
Đường kính từ 31 cm trở lên : 250.000 đồng/cây
c) Tràm bông vàng, Bạch đàn, So đũa, Bàng (không quá 3.300 cây/ha) :
Cây 1 năm tuổi trở xuống : 2.000 đồng/cây
Cây sau 1 năm có đường kính < 10 cm : 10.000 đồng/cây
Đường kính từ 10 cm đến 20 cm : 50.000 đồng/cây
Đường kính 20 cm : 70.000 đồng/cây
d) Tre (Tàu, Gai, Mạnh tông) :
+ Trồng dưới 1 năm tuổi (tối đa 200 bụi/ha) : 20.000 đồng/bụi
+ Từ 1 năm tuổi trở lên : 5.000 đồng/cây
e) Tre Mỡ, Tầm vông, Lồ ô :
+ Trồng dưới 1 năm tuổi (tối đa 1.100 bụi/ha) : 8.000 đồng/bụi
+ Từ 1 năm tuổi trở lên : 3.000 đồng/cây
f) Trúc :
+ Trồng dưới 1 năm tuổi (tối đa 1.100 bụi/ha) : 1.500 đồng/bụi
+ Từ 1 năm tuổi trở lên : 1.000 đồng/cây
4. Cây ngắn ngày :
Lúa nước : 600 đồng/m 2
Lúa rẫy : 300 đồng/m 2
Mía :
+ Vụ 1 : 800 đồng/m 2
+ Vụ 2-3 : 500 đồng/m 2
Đậu phộng và các loại tương đương : 600 đồng/m 2
Mì, bắp, khoai củ các loại : 500 đồng/m 2
Rau gia vị : 2.000 đồng/m 2
Cây thuốc bắc các loại : 10.000 đồng/m 2
Cây thuốc lá : 2.000 đồng/m 2
Rau các loại : 1.500 đồng/m 2
5. Chi phí hỗ trợ di dời cây cảnh (áp dụng đối với cây trồng dưới đất):
a) Mai, Bông giấy, Trúc bách diệp, Ngâu… :
+ Cây từ 1 đến 5 năm tuổi : 10.000 đồng/cây
+ Cây từ trên 6 năm tuổi : 25.000 đồng/cây
b) Thiên tuế, Tùng, Ngọc lan, Dừa … (Đối với dừa cảnh đơn vị tính là đồng/bụi) :
+ Cây từ 1 đến 5 năm tuổi : 20.000 đồng/cây
+ Cây từ 6 năm tuổi trở lên : 40.000 đồng/cây
Ghi chú :
Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái, cây lấy gỗ khi xác định theo năm tuổi nếu cây không tròn năm được tính theo tỷ lệ tháng tương ứng. Trường hợp cây có đủ số tháng lẻ từ tháng 8 trở lên được tính tròn 01 năm.
Đối với loại cây lấy gỗ xác định theo đường kính của cây : Khi đo xác định đường kính cây được đo tại vị trí 1,3 m từ dưới gốc trở lên.
Đối với cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm chưa khép tán được đền bù 50% trên diện tích cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm theo giá cây hàng năm tương ứng.
Trường hợp cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm đã khép tán thì không đền bù cây ngắn ngày.
Cây trồng hàng năm là cây có chu kỳ thu hoạch dưới 12 tháng.
Trường hợp trên đất đền bù có cây lâu năm nhưng tỷ lệ cây ít thì tính đền bù từng cây, diện tích còn lại trồng cây gì thì tính đền bù loại cây đó.
Đối với cây hàng năm trồng xen cây hàng năm như trồng lúa xen bắp, chuối xen thơm… thì tính đền bù chung cho một loại cây có giá trị đền bù cao nhất trên cơ sở quy ra diện tích không đếm cây.
Một số loại cây hàng năm do trồng dầy đặc không đếm cây để đền bù mà quy ra mật độ cây trồng theo diện tích tương ứng.
Đối với cây trồng ven ao hồ, trồng ranh vườn : định mức cây trồng được tính dựa vào khoảng cách cây tiêu chuẩn trong hàng của loại cây trồng đó.
Đối với các loại cây hàng năm, cây lâu năm chưa có đơn giá và định mức trồng cây trong bản quy định này thì Hội đồng kiêm kê đền bù vận dụng đơn giá đền bù cây trồng tương đương. Trường hợp cá biệt không vận dụng được đơn giá loại cây trồng tương đương thì tiến hành định giá đền bù loại cây đó (lập bảng thuyết minh xác định rõ cơ sở định giá, các yếu tố cấu thành nên đơn giá đền bù) gửi về Sở Tài chính - Vật giá thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.
Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái trồng trên đất được đền bù tại Điểm 2.1
Mục 2
Điều 3 ở trên nếu trồng sau thời điểm quy hoạch (hoặc thông báo quy hoạch) không được xem xét đền bù, hỗ trợ.
Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái trồng trên đất không được đền bù tại Điểm 2.2
Mục 2 và Điểm 3.3.4
Mục 3,
Điều 3 ở trên không vi phạm HLBVĐB nếu trồng trước thời điểm quy hoạch (hoặc thông báo quy hoạch) được xem xét hỗ trợ bằng 100% đơn giá tương ứng loại cây trồng trên đất được đền bù. Trường hợp được trồng sau thời điểm quy hoạch (hoặc thông báo quy hoạch) không được xem xét đền bù, hỗ trợ.
PHẦN III
Điều 7 : Chính sách hỗ trợ di dời
Hỗ trợ ổn định sản xuất và đời sống cho những người có hộ khẩu thường trú tại căn hộ bị giải tỏa phải di chuyển chỗ ở đi nơi khác 600.000 đồng/nhân khẩu (áp dụng đối với các hộ bị giải tỏa trắng hoặc diện tích còn lại dưới 40 m 2 ).
Hỗ trợ các tổ chức, gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất bị thu hồi toàn bộ nhà và đất phải di chuyển đi nơi khác : di chuyển trong phạm vi tỉnh : 1.000.000 đồng/hộ, di chuyển ra ngoài tỉnh 3.000.000 đồng/hộ.
Đối với các hộ là gia đình có hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước phải di chuyển chỗ ở đi nơi khác : 1.000.000 đồng/hộ.
Hỗ trợ các tổ chức, gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất bị thu hồi đất, thực hiện phá dỡ công trình và di chuyển đúng kế hoạch của Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng đã đề ra được thưởng 3.000.000 đồng/hộ (áp dụng đối với các hộ bị giải toả được đền bù hỗ trợ nhà, đất).
Điều 8
Chính sách tái định cư
1. Đối với những hộ có hộ khẩu thuờng trú tại nơi có đất bị giải tỏa, bị giải tỏa hết đất ở hợp pháp (hoặc diện tích đất còn lại dưới 40m 2 ), không còn đất sử dụng ở nơi khác, nếu có nhu cầu chỗ ở mới thì phải làm đơn đăng ký bố trí tái định cư có xác nhận của chính quyền địa phương nơi thuờng trú để được xét cấp đất tái định cư.
2. Cách thức tiến hành phân lô đất và nguyên tắc giao đất như sau :
a) Ưu tiên giao đất cho đối tượng bị thu hồi đất khu đất có vị trí tương ứng với khu vực trước khi bị đền bù giải tỏa.
b) Ưu tiên cho những hộ sớm thực hiện kế hoạch giải phóng mặt bằng, tiếp đến là những hộ thuộc đối tượng chính sách xã hội như người có công với cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương binh.
c) Các hộ có đủ điều kiện giao đất tái định cư mà có nhà, đất bị giải tỏa nằm ở mặt tiền thì sẽ được đăng ký ở ngay lô mặt tiền của khu tái định cư. Trong trường hợp số lượng lô mặt tiền không đủ thì thứ tự ưu tiên sẽ được tính cụ thể cho những trường hợp có nhà trên diện tích đất thổ cư lớn, có đất thổ cư mà chiều ngang đất mặt tiền đường rộng, chủ sử dụng đất trực tiếp đang sản xuất kinh doanh ổn định kể từ trước ngày có quyết định quy hoạch, những hộ kế tiếp dạng này nếu bố trí những lô ở bên trong sẽ được chọn vị trí thích hợp. Những trường hợp còn lại chỉ được đăng ký và bố trí ở những lô bên trong. Việc xác định những trường hợp này theo thứ tự có nhà trên đất thổ cư được đền bù lớn từ 400 m 2 trở xuống và có diện tích mặt tiền rộng từ lớn đến nhỏ.
d) Hộ gia đình có diện tích đất giải toả từ 500 m 2 trở lên (trong đó có đất thổ cư được đền bù), và có từ 05 nhân khẩu trở lên thường trú tại địa điểm giải tỏa (trong đó có ít nhất 03 nhân khẩu trên 16 tuổi và có ít nhất 01 người con trong hộ đã lập gia đình nhưng chưa tách hộ) nếu thực sự có nhu cầu tách hộ được Hội đồng giao đất ở xét duyệt thì được giao 2 lô tái định cư (tạm thời trước mắt bố trí mỗi hộ 01 lô).
3. Đối với những hộ gia đình, cá nhân có đất ở hợp pháp bị giải tỏa, nếu trước kia cũng bị giải tỏa ở khu vực khác, đã đăng ký và được giao đất tái định cư, nay không được xem xét bố trí tái định cư.
4. Hỗ trợ các tổ chức, gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất bị thu hồi phải di chuyển toàn bộ nhà cửa thuộc đối tượng được đăng ký bố trí tái định cư được hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ (áp dụng đối với các hộ bị giải tỏa được đền bù nhà, đất). Các trường hợp này được Hội đồng giao đất ở và tái định cư tỉnh xác nhận theo đề nghị của UBND thị xã Đồng Xoài, theo đơn đề nghị không xem xét bố trí tái định cư của chủ hộ.
PHẦN IV
Điều 9 : Trong phạm vi 15 ngày kể từ khi nhận được thông báo áp giá đền bù trên phần đất bị thu hồi của mình. Nếu thấy việc áp giá đền bù chưa rõ, không đúng với chính sách quy định tại Quyết định này thì người bị thu hồi đất có quyền khiếu nại gửi đến Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong tỉnh để được giải quyết theo quy định của Luật khiếu nại và tố cáo của công dân. Trong khi chờ cơ quan có thẩm quyền quyết định sau cùng, người khiếu nại vẫn phải chấp hành di chuyển đến nơi định cư mới và giao đất đúng kế hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Nếu quá thời hạn trên người bị thu hồi đất không có ý kiến gì khác thì mọi khiếu nại về sau không được giải quyết.
Điều 10 : Những người không chấp hành hoặc cố tình trì hoãn, gây khó khăn, gây cản trở chủ trương, chính sách, kế hoạch di chuyển, đền bù đã được cơ quan chức năng giải thích nhiều lần (đã thực hiện đúng quy định đền bù, trợ cấp theo bản quy định này) nhưng không chấp hành di chuyển giao trả mặt bằng thi công công trình thì sẽ bị xứ lý theo Luật định. Các trường hợp này UBND thị xã Đồng Xoài ra quyết định cưỡng chế thi hành, những trường hợp bị cưỡng chế thi hành giải tỏa sẽ bị khấu trừ chi phí tổ chức thực hiện cưỡng chế trên chi phí đền bù, trợ cấp theo quy định (nếu có) đồng thời không được xem xét bố trí đất tái định cư (tuy đủ điều kiện xét cấp đất tái định cư).
Điều 11
Những người lợi dụng chức vụ, quyền hạn lập hồ sơ đền bù không đúng với hiện trạng hoặc cố tình làm trái các quy định như xác định nguồn gốc đất, năm xây dựng nhà, công trình không đúng với hiện trạng sử dụng, xây dựng… được quy định tại Quyết định này thì tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý theo Luật định.