QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Ban hành bảng giá thuê đất, mặt nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC -Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994; -Căn cứ Quyết định số 68/UBQĐ ngày 09/8/1997 của Uỷ ban Dân tộc Miền núi về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao; -Căn cứ Quyết định số 179/1998/QĐBTC ngày 24/2/1998 của Bộ Tài chính về việc ban hành quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển, với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; -Xét đề nghị của Sở Tài chính – Vật giá tại Tờ trình số 488/TT.TCVG ngày 26 tháng 11 năm 1998; QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU 1 : Nay ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định về tiền đất, mặt nước đối với hình thức đầu tư nước ngoài tại Tỉnh Bình Phước. ĐIỀU 2 : Các ông Chánh Văn Phòng UBND Tỉnh, giám đốc Sở, ban, ngành có liên quan. Chủ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết đinh này. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) TRƯƠNG TẤN THIỆU BẢNG QUY ĐỊNH Về tiền thuê đất, mặt nước áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Tỉnh Bình Phước (Ban hành theo quy đinh số 160/1998 QĐ-UB ngày 16 – 12 – 1998 của UBND Tỉnh Bình Phước) ĐIỀU 1 : Đối tượng phải trả tiên thuê đất, mặt nước và các doanh nghiệp liên doanh, doan nghiệp 100% vốn nước ngoài và các bên tham gia hợp tác kinh doanh (dưới đây gọi chung là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) được nhà nước cho thuê đất, mặt nước để sử dụng thực hiện các dự án đều phải trả tiên thuê đất theo Bản quy định này. ĐIỀU 2 : Đối tượng không phải trả tiên thuê đất. 1. Doanh nghiệp liên doanh, các bên nước ngoài không phải trả tiên thuê đất trong các trường hợp sau : - Các doanh nghiệp liên doanh mà bên Việt Nam góp vốn bằng tiền thuê đất. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức chia sản phẩm và tiên thuê đất đã tính gộp vào sản phẩm được chia cho bên Việt Nam. 2. Bên Việt Nam tham gia liên doanh, hơp đồng hợp tác kinh doanh theo khoản 1 của điều này, các trách nhiệm trả tiên thuê đất theo quy định của Bảng quy định này. ĐIỀU 3 : Đơn giá thuê đất mặt nước được quy định như sau : 1. Đất nội ô Thị xã, Thị trấn (đã được quy hoạch) : - Mức giá thuê đất (áp dụng mức tối thiểu của đô thị nhóm 5) 0,18 USD?m 2 / năm. Riêng các đô thị thuộc địa bàn vùng núi, vung sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế khó khăn, mức giá cho thuê là 0,09USD/m 2 /năm. + Hệ số vị trí : 1 + Hệ số kết cấu hạ tầng : 1,4 + Hệ số ngành nghề : Nhóm 1 : Có hệ số áp dụng cho các ngành sản xuất và phân phối điện, cấp thoát nước, công nghiệp khai thác mỏ, luyện kim, sản xuất may móc thiết bị và phương tiện vạn tải, hoá chất, phân bón, thuốc trừ sâu, lọc hoá dầu, khí đốt, côn nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản, sản xuất nông lâm ngư nghiệp, khám và chữa bệnh, trường học, sản xuất thuốc chữa bệnh, thiết bị và phương tiện y tế, thể dục thể thao, sử lý ô nhiễm và sử lý chất thải, đất xây dựng cầu, đường, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà bán hoặc cho thuê, khu công nghiệp, khu chế xuất. Nhóm 2 : Có hệ số 1, 5 áp dụng cho các ngành nghề thuộc nhóm 1 và nhóm 3. Nhóm 3 : Có hệ số là 2 áp dụng cho các ngành thương mại và du lịch, khách sạn nhà hàng, cho thuê tài chính, tư vấn kinh doanh bất động sản, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm kiểm toán. a) Đ ơ n giá cho thuê đối với nội ô Thị trấn Đông Xoài, Chơn Thành, An Lộc đã được quy hoạch : + Đơn giá cho thuê đất 1 năm : - Ngành nghề nhóm 1 : 0,18 x 1 x 1,4 x 1 x 0,8 = 0,2016 USD/m 2 /năm - Ngành nghề nhóm 2 : 0,18 x 1 x 1,4 x 1,5 x 0,8 = 0,302 USD/m 2 /năm - Ngành nghề nhóm 3 : 0,18 x 1 x 1,4 x 2 x 0,8 = 0,4032 USD/m 2 /năm b) Bản giá cho thuê đất đối với nội ô Thị trấn Lộc Ninh, Thác Mơ, Bình Phước, Đức Phong đã được quy hoạch : + Đơn giá cho thuê đất 1 năm : - Ngành nghề nhóm 1 : 0,09 x 1 x 1,4 x1 = 0,126 USD/ m 2 /năm - Ngành nghề nhóm 2 : 0,09 x 1 x 1,4 x1,5 = 0,189 USD/ m 2 /năm - Ngành nghề nhóm 3 : 0,09 x 1 x 1,4 x2 = 0,252 USD/ m 2 /năm 2. Đất không phải đô thị : ba o gồm đất ngoại ô Thi trấn, Thị xã và các xã trong Tỉnh. 2.1. Đối với các đất ở các khu dân cư, đất chuyên dùng, đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp Đơn giá cho thuê đất : 0,045 USD/ m 2 /năm nếu đất thuộc xã trung du. 0,020 USD/ m 2 /năm nếu là xã thuộc miền núi + Hệ số vị trí 1 : + Hệ số kết cầu hạ tầng :1 + Hệ số ngành nghề : Áp dụng theo Điểm 1
Điều 3 Quy chế này.
a) Đơn giá cho thuê đất đối với các vùng thuộc xã trung du bao gồm :
Huyện Đồng Phú : Ngoại ô Thị trấn Đồng Xoài, xã Tân Thành, Tân Lập, Tân Hòa, Tân Lợi, Tân Hưng.
Huyện Bình Long : Ngoại ô Thị trấn Chơn Thành, An Lộc, xã Minh Hưng, Minh Long, Đồng Nơ, Tân Khai, Minh Đức, Thanh Bình, Nha Bích, Minh Lập, Tân Quang, Minh Thành, An Phú.
Huyên Lộc Ninh : Ngọai ô Thị trấn Lộc Ninh, xã Lộc Hưng, Lộc Thuận, Lộc Điền, Lộc Thái, Lộc Khánh.
Đơn giá cho thuê đất : 0,045 x 1 x 1 x 1 = 0,045 USD/m 2 /năm.
b) Đơn giá cho thuê đất đối với các vùng thuộc miền núi bao gồm :
Huyện Đồng Phú : Xã Đồng Tâm, Thuận Lợi, Tân Phước.
Huyện Bình Long : Xã Thanh Lương, Thanh Phú, Phước An, Tân Lợi, Tân Hưng, An Khương, Thanh An.
Huyện Phước Long : Các xã trong huyện và ngoại ô thị trấn Thác Mơ và Phước Bình.
Huyện Bù Đăng : Các xã trong huyện và ngoại ô thị trấn Đức Phong.
Huyện Lộc Ninh : Xã Lộc Tấn, Lộc Hòa, Lộc An, Lộc Thiện, Lộc Thành, Tân Tiến, Tân Thành, Thanh Hòa, Thiện Hưng, Hưng Phước, Lộc Quang, Lộc HIệp.
Đơn giá cho thuê đất :
0,020 x 1 x 1 x 1 = 0,020 USD/m2/năm
2.2. Đối với đất không thuộc đô thị hiện chưa là khu dân cư không phải là đất chuyên dùng và hiện không dùng được vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản thì đơn giá cho thuê đất được tính là 100 USD/ha/năm.
3. Trường hợp sử dụng đất cho các dự án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản thì đơn giá cho thuê đất được tính bằng 50% mức giá quy định tùy theo vùng.
4. Đơn giá cho thuê mặt nước là 75 USD/ha/năm.
ĐIỀU 4 : Thời điểm tính tiền thuê đất, miển giảm tính tiền thuê đất, quy định nộp tiền thuê đất thực hiện theo
Điều 7, 8, 9 Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC ngày 24/02/1998 của Bộ Tài chính.
ĐIỀU 5 : Điều khoản thi hành :
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh trên địa bàn Tỉnh Bình Phước có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Bản quy định này.
Sở Tài chín – Vật giá chủ trỉ phối hợp các ngành liên quan xác định giá cho thuê đất trình Ủy ban Nhân dân Tỉnh quyết định hoặc để UBND Tỉnh trình cơ quanNhà nước có thẩm quyền quyết định, Sở Địa chính chịu trách nhiệm ký hợp đồng thuê đất đối với các doanh nghiệp có vốn đấu tư nước ngoài.
Cục Thuế có trách nhiệm thu tiền thuê đất theo Bản quy định này.
Quy định này chỉ áp dụng cho các dự án được cấp giấy phép từ ngày quy định có hiệu lực. Những vướng mắc trong quá trình thực hện được phản ánh về Sở Tài chính – Vật giá để xem xét nghiên cứu giải quyết.