QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Ban hành chính sách và đơn giá đền bù thiệt hại các loại đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu công trình hồ chức nước Đồng Xoài – xã Thuận Lợi huyện Đồng Phú – tỉnh Bình Phước. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;
Căn cứ Nghị định số 203/HĐBT ngày 21/12/1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc ban hành “Điều lệ bảo vệ đường bộ”: -
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ Quy định khung giá các loại đất; -
Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; -
Căn cứ Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; -
Căn cứ Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 4/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 22/CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước bị thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; -
Căn cứ Quyết định số 25/1998/QĐ-UB ngày 10/3/1998 của UBND tỉnh Bình Phước về việc ban hành quy định bảo vệ đường bộ; -
Xét đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá tại Tờ trình số 272/TCVG ngày 12 tháng 4 năm 2001. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hàm kèm theo quyết định này bản Quy định chính sách, đơn giá đền bù thiệt hại các loại đất, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu công trình hồ chứa nước Đồng Xoài thuộc địa bàn xã Thuận Lợi - huyện Đồng Phú - tỉnh Bình Phước.
Điều 4
Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá , Giám đốc Sở Địa chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện Đồng Phú và Thủ trưởng các ban, có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
QUY ĐỊNH
Về chính sách, đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng xây dựng công trình hồ chứa nước Đồng Xoài – xã Thuận Lợi, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2001/QĐ-UB, ngày 27-04-2001 của UBND tỉnh)
PHẦN I
Điều 1
Đối tượng và Phạm vi áp dụng
1. Đối tượng: Là tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp quản lý sử dụng đất, là chủ sở hữu các tài sản có trên đất, nay Nhà nước thu hồi đất để quy hoạch sử dụng đất xây dựng công trình hồ chứa nước Đồng Xoài thuộc địa bàn xã Thuận Lợi - huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
2. Phạm vi đền bù thiệt hại:
Phạm vi đền bù thiệt hại bao gồm: Đền bù thiệt hại về đất (đất đủ điều kiện quy định đền bù) và tài sản trên đất (đối với nhà, công trình xây dựng, cây trồng trên đất đủ điều kiện quy định đền bù), trợ cấp đời sống, di chuyển, di dời và di chuyển đúng kế hoạch.
3. Phạm vi không đền bù thiệt hại:
Phạm vi không đền bù thiệt hại bao gồm: Tất cả đất, nhà cửa, vật kiến trúc … xây dựng trên đất không đủ điều kiện quy định đền bù. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản nằm trong phạm vi này phải tự tháo dỡ, di dời theo đúng kế hoạch, thời gian do cấp có thẩm quyền quy định.
Điều 2
Đền bù thiệt hại về đất
1. Phân loại đất áp dụng đơn giá đền bù.
1.1 Đất thổ cư (đất ở) : Là đất hiện hữu có nhà bao gồm cả khuôn viên nhà (nếu có) đang sử dụng hợp pháp và hợp lệ, kể cả đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở nhưng chưa xây dựng nhà, đã hoàn thành thủ tục xin sử dụng đất. Diện tích đất thổ cư được quy định như sau:
Trường hợp đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (viết tắt GCNQSDĐ): Đối với trường hợp giấy CNQSDĐ ghi rõ diện tích đất thổ cư thì căn cứ phần diện tích đất thổ cư thu hồi thực tế so với diện tích đất ghi trong GCNQSDĐ nhưng không quá 400m 2 /hộ. Nếu trong GCNQSDĐ ghi chung đất thổ cư và đất nông lâm nghiệp (không ghi rõ diện tích đất thổ cư) thì diện tích đất thổ cư được xác định là diện tích nhà và công trình phụ phục vụ sinh hoạt bị giải toả như bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ô tô nhưng không vượt quá 400m 2 /hộ .
Phần diện tích đất vượt hạn mức được tính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp (tuỳ theo mục đích sử dụng)
Mục 2
Điều 2 quy định nhà, có nhà và công trình phụ phục vụ sinh hoạt đã xây dựng từ trước thời điểm quy hoạch được phê duyệt thì diện tích đất thổ cư được xác định là diện tích nhà ở, bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ô tô nhưng không vượt quá 400m 2 /hộ.
Phần diện tích đất vượt hạn mức được tính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp (tùy theo mục đích sử dụng).
Mục 2.1 ở trên thì không được đền bù.
Mục 2.1 ở trên.
Mục 2.1 ở trên.
Mục 2.1 ở trên.
PHẦN II
Điều 3
Đơn giá đền bù đất
Căn cứ mục đích sử dụng của từng loại đất ghi trong GCNQSDĐ quyết định giao đất cấp đất … để xác định đơn giá đền bù tương ứng, đơn giá đền bù đất được quy định cụ thể như sau:
1. Đơn giá đất thổ cư khu dân cư nông thôn:
Đất khu dân cư nông thôn bao gồm: Đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại có vị trí cách HLBVĐB trên 300 mét; đất ven trục đường giao thông của huyện, xã v.v…
Đơn giá đất khu dân cư nông thôn (không phân biệt vị trí, hạng đất): 10.000đồng/m 2 .
2. Đơn giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản:
Đơn giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (không phân biệt cự ly, khoảng cách, hạng đất):
Đơn giá đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: 1.700đồng/m 2 .
Đơn giá đất trồng cây lâu năm, cây lâm nghiệp: 2.500đồng/m 2 .
Điều 4
Đơn giá đền bù thiệt hại nhà, vật kiến trúc, công trình trên đất
1. Phân loại và đơn giá nhà ở, vật kiến trúc, công trình trên đất.
1.1 Đơn giá đền bù các loại nhà:
1.1.1 Nhà cấp III:
a) Nhà cấp III A: Loại 1 trệt 1 lầu trở lên, mái bê tông, sàn lầu bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, ốp lát mặt tiền: 1.500.000 đồng/m 2 sử dụng.
b) Nhà cấp III B: Loại 1 trệt 1 lầu trở lên, mái ngói hoặc tole, sàn lầu bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, ốp lát mặt tiền: 1.250.000 đồng/m 2 Sử dụng.
c) Nhà cấp III C: Loại 1 trệt 1 lầu, mái tole, sàn lầu bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, mặt tiền ốp lát với tỷ lệ nhỏ (chỉ ốp bồn hoa, thành sênô) và các loại nhà cấp III C khác còn lại: 1.100.000đồng/m 2 sử dụng.
1.1.2 Nhà cấp IV:
a) Nhà cấp IV A : Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái ngói, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, trần các loại, tường gạch, mặt tiền đúc sênô, ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rửa: 800.000 đồng/m 2 sử dụng.
b) Nhà cấp IV B: Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái tole, cột xây gạch, nền gạch bông hoặc gạch men, trần các loại, tường gạch, mặt tiền đúc sênô, không ốp lát mặt tiền hoặc không tô đá rửa: 700.000 đồng/m 2 sử dụng.
c) Nhà cấp IV C : Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái các loại, cột xây gạch, nền gạch tàu hoặc xi măng, tường gạch và các loại cấp IV khác còn lại: 600.000 đồng/m 2 sử dụng.
1.1.3 Nhà bán kiên cố:
Cột gỗ hoặc gạch, vách ván (gỗ từ nhóm I đến nhóm IV), mái tole hoặc ngói, nền gạch tàu hoặc xi măng: 350.000 đồng/m 2 sử dụng.
1.1.4 Nhà tạm:
a) Nhà tạm loại 1 : Cột kèo gỗ, vách tole hoặc vách ván tạp (gỗ từ nhóm V đến nhóm VIII), mái tole, nền gạch tàu hoặc xi măng: 200.000 đồng/m 2 sử dụng.
b) Nhà tạm loại 2: Cột kèo gỗ hoặc tre, vách các loại bằng vật liệu dễ cháy, mái tranh tre, nứa lá, nền gạch tàu hoặc xi măng: 150.000 đồng/m 2 sử dụng.
c) Nhà tạm loại 3 : Như loại 2 nhưng không có vách hoặc có vách lửng tạm: 90.000 đồng/m 2 sử dụng.
Ghi chú:
Các loại nhà trong
Mục 1.1.1 và Điểm a, b
Mục 1.1.2 ở trên nếu nền đất thì trừ 70.000 đồng/m 2 sử dụng. Các loại nhà trong Điểm c
Mục 1.1.2,
Mục 1.1.3 và
Mục 1.1.4 ở trên nếu nền đất thì trừ 40.000 đồng/m 2 sử dụng.
Mục 1.1.1, tính bằng 100% đối với nhà
Mục 1.1.2, 1.1.3 và 1.1.4.
Mục 1.1.2 và 1.1.3 đơn giá gác gỗ được tính 150.000 đồng/m 2 sử dụng.
Phần diện tích nhà chính tính theo đơn giá cấp nhà tương ứng.
Mục 2.1 Khoản 2
Điều 2 quy định này) thì đền bù thiệt hại bằng giá trị xây dựng mới. Các trường hợp đơn lẻ không có đơn giá đền bù trong bản quy định này thì Hội đồng kiểm kê đền bù tiến hành định giá đền bù (lập bảng thuyết minh xác định rõ cơ sở định giá, các yếu tố cấu thành nên đơn giá đền bù) gửi về Sở TCVG thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.
2. Đối với nhà bị giải tỏa một phần (nhà nằm trên đường ranh giới khu giải tỏa):
1. Đối với nhà bị giải tỏa một phần nhưng phần diện tích còn lại bị ảnh hưởng kết cấu hoặc diện tích còn lại nhỏ không sử dụng được (phần diện tích còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB). Nếu nhà, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện đền bù tại
Mục 2.1 Khoản 2
Điều 2 quy định này hoặc trợ cấp tại Điểm 2, Khoản 3 điều này sẽ được tính toán đền bù hoặc trợ cấp phần diện tích bị ảnh hưởng kết cấu (diện tích kéo theo ngoài cọc GPMB).
2. Trường hợp nhà, công trình bị giải tỏa một phần nhưng phần diện tích còn lại vẫn tồn tại và sử dụng (phần diện tích còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB). Nếu nhà, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện đền bù tại
Mục 2.1 Khoản 2
Điều 2 quy định này hoặc trợ cấp tại Điểm 2, Khoản 3 Điều này sẽ được tính toán đền bù hoặc trợ cấp phần diện tích bị giải tỏa và trợ cấp thêm 20% giá trị của phần bị thiệt hại được đền bù hoặc trợ cấp.
Đối với phần diện tích nhà, công trình còn lại kéo theo ngoài cọc GPMB ở trên do Hội đồng kiểm kê đền bù xác định.
3. Những trường hợp không được đền bù, công trình xây dựng trên đất:
1. Nhà, công trình xây dựng trên đất đã được quy hoạch từ trước, hoặc khi xây dựng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng, xây dựng trên đất thuộc đối tượng không được đền bù được quy định tại
Mục 2.2 Khoản 2
Điều 2 bản quy định này không được đền bù thiệt hại, chủ hộ phải tự tháo dỡ, giao trả mặt bằng thi công công trình theo đúng kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền quy định (trừ trường hợp nhà, công trình xây dựng trên đất cho thuê, đất tạm giao sử dụng, đất đấu thầu được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cho phép xây dựng để phục vụ dự án khi giao đất).
2. Nhà, công trình xây dựng trên đất không có giấy CNQSDĐ, đất có giấy CNQSDĐ nhưng là đất nông nghiệp, đất được sang nhượng bằng giấy tay sau ngày 15/10/1993 không có xác nhận của địa phương tại thời điểm mua bán nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, không vi phạm haàh lang bảo vệ công trình thì được trợ cấp bằng 80% mức đền bù quy định đối tượng với công trình xây dựng hợp pháp (sau khi đã xác định tỷ lệ còn lại của nhà, công trình). Nếu khi xây dựng vi phạm quy hoạch đã được công bố, vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì không được đền bù, trong trường hợp đặc biệt UBND tỉnh xem xét hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể.
Điều 5
Đơn giá đền bù về cây trái, hoa màu trên đất:
1. Cây công nghiệp:
a) Cây cao su : Mật độ tối đa không quá 440 cây/ha đối với đất đỏ và 555 cây/ha đất đối với đất xám:
Cây 1 năm tuổi: 20.000 đồng/cây.
Cây 2 năm tuổi: 25.000 đồng/cây.
Cây 3 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.
Cây 4 năm tuổi: 40.000 đồng/cây.
Cây 5 năm tuổi: 50.000 đồng/cây.
Cây 6 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
Cây 7 năm tuổi: 70.000 đồng/cây.
Cây 8 năm tuổi: 80.000 đồng/cây.
Cây 9 năm tuổi: 90.000 đồng/cây.
Cây 10 năm tuổi: 100.000 đồng/cây.
Cây trên 10 đến 30 năm tuổi: 120.000 đồng/cây.
Cây trên 30 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
b) Cây Điều : Mật độ tối đa không quá 240 cây/ha.
Cây 1 năm tuổi: 15.000 đồng/cây.
Cây 2 năm tuổi: 20.000 đồng/cây.
Cây 3 năm tuổi: 25.000 đồng/cây.
Cây 4 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.
Cây 5 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
Cây 6 năm tuổi: 80.000 đồng/cây.
Cây từ trên 6 năm tuổi: 120.000 đồng/cây.
c) Cây Tiêu : Mật độ tối đa không quá 2.000 nọc/ha.
Cây 1 năm tuổi: 50.000 đồng/cây.
Cây 2 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
Cây 3 năm tuổi: 70.000 đồng/cây.
Cây 4 năm tuổi: 80.000 đồng/cây.
Cây 5 đến 15 năm tuổi: 120.000 đồng/cây.
Cây trên 15 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
Ghi chú:
Đối với nọc tiêu xây khối tròn chóp được cộng thêm 100.000 đồng/nọc.
Đối với nọc tiêu xây khối vuông được cộng thêm 30.000 đồng/nọc.
Chiều cao chuẩn nọc tiêu xây là 2,5 mét.
Trường hợp chiều cao thực tế của nọc tiêu cao hơn hoặc thấp hơn chiều cao chuẩn 2,5m, đơn giá được xác định bằng hệ số giữa giá nọc tiêu chuẩn chia 2,5m nhân với chiều cao thực tế.
Trường hợp nọc tiêu là cây ăn trái thì không tính cộng thêm đơn giá nọc tiêu mà tính đền bù riêng cây tiêu và cây ăn trái đó tương ứng với năm tuổi cây.
Nọc tiêu cây sống như cây vông, lồng mứt … : 10 đồng/nọc.
d) Cây cà phê : Mật độ tối đa không quá 1.110 cây/ha.
Cây 1 năm tuổi: 15.000 đồng/cây.
Cây 2 năm tuổi: 20.000 đồng/cây.
Cây 3 năm tuổi: 25.000 đồng/cây.
Cây 4 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.
Cây 5 năm tuổi: 40.000 đồng/cây.
Cây từ 6 đến 10 năm tuổi: 80.000 đồng/cây.
Cây trên 10 năm tuổi: 40.000 đồng/cây.
2. Cây ăn trái
a) Cây sầu riêng, Măng cụt : Mật độ tối đa không quá 156 cây/ha.
Cây 1 năm tuổi: 40.000 đồng/cây.
Cây 2 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
Cây 3 năm tuổi: 80.000 đồng/cây.
Cây từ 4 đến 5 năm tuổi: 100.000 đồng/cây.
Cây từ 6 đến 7 năm tuổi: 150.000 đồng/cây.
Cây từ 8 đến 9 năm tuổi: 200.000 đồng/cây.
Cây từ 10 năm tuổi trở lên: 250.000 đồng/cây.
b) Cây xoài : Mật độ tối đa không quá 156 cây/ha.
Cây từ 1 đến 3 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.
Cây từ 4 đến 5 năm tuổi: 40.000 đồng/cây.
Cây 6 năm tuổi: 50.000 đồng/cây.
Cây 7 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
Cây từ 8 đến 10 năm tuổi: 70.000 đồng/cây.
Cây trên 10 năm tuổi: 100.000 đồng/cây.
c) Cây Mít, Dừa, Me, Chôm chôm, Nhãn, Cam, Bưởi, Vú sữa :
Cây từ 1 đến 3 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.
Cây từ 4 đến 8 năm tuổi: 80.000 đồng/cây.
Cây trên 8 năm tuổi: 150.000 đồng/cây.
Ghi chú:
Đối với cây mít, dừa, me, vú sữa mật độ tối đa không quá 156 cây/ha; đối với cây chôm chôm, nhãn, cam, bưởi mật độ tối đa không quá 278 cây/ha.
d) Cây táo, Sabôchê, Sơri, Cóc, Mãng cầu, Mận, Chanh, Ổi, Hồng quân, Quít, Thanh long, Bơ (Mật độ tối đa không quá 278 cây/ha).
Cây từ 1 đến 3 năm tuổi: 30.000 đồng/cây.
Cây trên 3 năm tuổi: 70.000 đồng/cây.
e) Đu đủ, Chè, Khế, Chùm ruột, Càri:
Cây từ 1 đến 2 năm tuổi: 150.000 đồng/cây.
Cây từ 3 đến 5 năm tuổi: 40.000 đồng/cây.
Cây trên 5 năm tuổi: 60.000 đồng/cây.
Ghi chú : Riêng đối với cây đu đủ trên 5 năm tuổi 10.000 đồng/cây.
f) Cây Chuối: (Bụi không quá 5 cây, mật độ tối đa 5.500 cây/ha).
Cây có trái: 3.500 đồng/cây.
Cây không có trái: 1.000 đồng/cây.
g) Cây Thơm: (Bụi không quá 3 cây, mật độ tối đa 16.600 cây/ha).
Cây có trái: 2.500 đồng/cây.
Cây không có trái: 1.000 đồng/cây.
3. Cây lấy gỗ:
Tràm bong vàng, Bạch đàn, So đũa, Bàng (không quá 3.300 cây/ha):
+ Đường kính < 10cm: 5.000 đồng/cây.
+ Đường kính từ 10cm đến 20cm: 10.000 đồng/cây.
+ Đường kính 20cm: 20.000 đồng/cây.
Tre (tàu, mở, gai, mạnh tông), tầm vông, lồ ô:
+ Dưới 1 năm tuổi: 1.000 đồng/cây.
+ Từ 1 năm tuổi trở lên: 3.000 đồng/cây.
Trúc:
+ Dưới 1 năm tuổi: 200 đồng/cây.
+ Từ 1 năm tuổi trở lên: 1.000 đồng/cây.
4. Cây ngắn ngày:
Lúa nước: 600 đồng/m 2 .
Lúa rẫy: 300 đồng/m 2 .
Mía:
+ Mía vụ 1: 800 đồng/m 2 .
+ Mía vụ 2-3: 500 đồng/m 2 .
Đậu phộng và các loại tương đương: 600 đồng/m 2 .
Mì, bắp, khoai củ các loại: 600 đồng/m 2 .
Rau gia vị: 600 đồng/m 2 .
Cây thuốc bắc các loại: 10.000 đồng/m 2 .
Cây thuốc lá: 2.000 đồng/m 2 .
Rau các loại: 1.500 đồng/m 2 .
Ghi chú:
Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái, cây lấy gỗ khi xác định theo năm tuổi nếu cây không tròn năm được tính theo tỷ lệ tháng tương ứng. Trường hợp cây có số tháng lẻ từ 8 tháng trở lên được tính tròn 1 năm.
Đối với cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm chưa khép tán được tính đền bù 50% trên diện tích cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm theo giá cây hàng năm tương ứng.
Trường hợp cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm đã khép tán thì không đền bù cây ngắn ngày.
Trường hợp trên đất đền bù có cây lâu năm nhưng tỷ lệ cây ít thì tính đền bù từng cây, diện tích còn lại trồng cây gì thì tính đền bù loại cây đó.
Đối với cây hàng năm trồng xen cây hàng năm như trồng lúa xen bắp, chuối xen thơm … thì tính đền bù chung cho một loại cây có giá trị đền bù cao nhất trên cơ sở quy ra diện tích không đếm cây.
Một số loại cây hàng năm do trồng dầy đặc không đếm cây để đền bù mà quy ra mật độ cây trồng theo diện tích tương ứng.
Đối với các loại cây hàng năm, cây lâu năm chưa có đơn giá trong bản quy định này thì Hội đồng kiểm kê đền bù vận dụng đơn giá đền bù cây trồng tương đương. Trường hợp cá biệt không vận dụng được đơn giá loại cây trồng tương đương thì tiến hành định giá đền bù loại cây đó (lập bảng thuyết minh xác định rõ cơ sở định giá, các yếu tố cấu thành nên đơn giá đền bù) gửi về Sở TCVG thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.
Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái trồng trên đất được đền bù tại Điểm 2.1
Mục 2
Điều 2 ở trên nếu trồng sau thời điểm quy hoạch (hoặc thông báo) không được xem xét đền bù, hỗ trợ.
Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái trồng trên đất không được đền bù tại Điểm 2.2
Mục 2
Điều 2 ở trên không vi phạm HLBVĐB nếu trồng trước thời điểm quy hoạch (hoặc thông báo) được xem xét hỗ trợ bằng 100% đơn giá tương ứng loại cây trồng trên đất được đền bù. Trường hợp được trồng sau thời điểm quy hoạch (hoặc thông báo) không được xem xét đền bù, hỗ trợ.
PHẦN III
Điều 6
Chính sách hỗ trợ di dời:
Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống cho những người phải di chuyển chỗ ở đi nơi khác (áp dụng cho cả trường hợp có hộ khẩu đăng ký tạm trú dài hạn diện KT3, hoặc không còn đất để canh tác): 600.000 đồng/nhân khẩu. Nhưng tổng mức hỗ trợ được xét tối đa là 600.000đồng/nhân khẩu.
Hỗ trợ các tổ chức, gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất bị thu hồi toàn bộ nhà và đất phải di chuyển đi nơi khác: di chuyển trong phạm vi tỉnh 1.000.000 đồng/hộ, di chuyển ra ngoài tỉnh 3.000.000 đồng/hộ.
Đối với các hộ là gia đình có hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước phải di chuyển chỗ ở đi nơi khác: 1.000.000 đồng/hộ.
Hỗ trợ các tổ chức, gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất bị thu hồi phải di chuyển toàn bộ nhà cửa và di chuyển đúng kế hoạch của Ban đền bù đã đề ra được thưởng 3.000.000 đồng/hộ (áp dụng đối với các hộ bị giải tỏa được đền bù nhà, đất).
Điều 7
Chính sách tái định cư
Đối với những hộ có hộ khẩu thường trú tại địa phương có đất ở hợp pháp bị giải tỏa hết đất (hoặc diện tích đất còn lại dưới 100 m 2 ), nếu có nhu cầu chỗ ở mới thì phải làm đơn đăng ký bố trí tái định cư có xác nhận của chính quyền địa phương nơi thường trú. Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể UBND tỉnh sẽ xem xét giải quyết bố trí theo quy hoạch của tỉnh theo hướng tái định cư tại chỗ.
Đối với những hộ có hộ khẩu thường trú tại địa phương, bị giải tỏa hết đất ở hợp pháp (hoặc diện tích đất còn lại dưới 100m 2 ) không còn đất sử dụng ở nơi khác, nếu tự tìm nơi ở mới (không đăng ký bố trí tái định cư) thì ngoài việc thanh toán tiền đền bù, trợ cấp theo quy định (nếu có) được trợ cấp 2.000.000 đồng/hộ.
PHẦN IV
Điều 8
Điều khoản thi hành
1. Trong phạm vi 15 ngày kể từ khi nhận được thông báo áp giá đền bù trên phần đất bị thu hồi của mình. Nếu thấy việc áp giá đền bù chưa rõ, không đúng với chính quy định tại quyết định này thì người bị thu hồi đất có quyền khiếu nại gửi đến Hội đồng Kiểm kê đền bù và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong tỉnh để được giải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo của công dân (Hội đồng kiểm kê đền bù, hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi tiếp nhận đơn phải lập phiếu tiếp nhận đơn ghi rõ thời gian trả lời). Trong khi chờ cơ quan có thẩm quyền quyết định sau cùng, người khiếu nại vẫn phải chấp hành di chuyển đến nơi định cư mới và giao đất đúng kế hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Nếu quá thời hạn 15 ngày, người bị thu hồi đất không có ý kiến gì khác thì mọi khiếu nại về sau không được giải quyết.
2. Những người không chấp hành hoặc cố tình trì hoãn, gây khó khăn, gây cản trở chủ trương, chính sách, kế hoạch di chuyển, đền bù đã được cơ quan chức năng giải thích nhiều lần (đã thực hiện đúng quy định đền bù, trợ cấp theo bản quy định này) nhưng không chấp hành di chuyển trao trả mặt bằng thi công công trình thì sẽ bị xử lý theo luật định, các trường hợp này UBND huyện Đồng phú ra quyết định cưỡng chế thi hành. Trong khi chờ cơ quan có thẩm quyến quyết định sau cùng, người khiếu nại vẫn phải chấp hành di chuyển đến nơi định cư mới và giao đất đúng kế hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.