QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Về việc: “Ban hành quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bình Phước” ỦY AN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;
Căn cứ Quyết định số 137/HĐBT ngày 27/04/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về quản lý giá; -
Căn cứ Thông tư số 03/VGNN-KHCS ngày 01/07/1992 của Ủy ban Vật giá Nhà nước (nay là Ban Vật giá Chính phủ) hướng dẫn quản lý Nhà nước về giá. -
Xét đề nghị của Sở Tài chính – Vật giá tại Tờ trình số 491/TC-VG ngày 20 tháng 06 năm 2001. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2
Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá, Kho bạc Nhà nước, các sở ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị, các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN TẤN HƯNG
QUY ĐỊNH
Quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bình Phước
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2001/QĐ-UB, ngày 20-7-2001 của UBND tỉnh Bình Phước)
CHƯƠNG I
Điều 1
UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về giá trên phạm vi toàn tỉnh Bình Phước theo quy định của pháp luật, Sở Tài chính – Vật giá là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về giá tại địa phương.
UBND các huyện thị trong tỉnh thực hiện quản lý về giá trên địa bàn theo quy định của pháp luật, theo sự phân cấp quản lý về giá của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở Tài chính – Vật giá.
Điều 2
Ngoài những sản phẩm dịch vụ được thống nhất quản lý chỉ đạo trong bản quy định này, các cấp, các ngành, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức cá nhân phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, chính sách về giá và các quyết định giá đối với các sản phẩm, dịch vụ do TW quy định trên địa bàn tỉnh.
Điều 3
Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật của Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh.
CHƯƠNG II
Điều 4
Ủy ban nhân dân tỉnh.
Quyết định các chính sách về giá cả và các biện pháp cần thiết để thực hiện bình ổn, kiềm chế lạm phát thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa góp phần ổn định đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Quyết định xử lý vi phạm, kỷ luật về giá theo quy định của pháp luật.
Quyết định cu thể giá hoặc khung giá các loại hàng hóa sau đây:
1. Giá báo Bình Phước, giá nước sinh hoạt của nhà máy nước.
2. Nhà thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê, giá cho thuê nhà, giá đất, giá đền bù, chính sách đền bù khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.
3. Các loại tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước của các đơn vị hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước khi các đơn vị giải thể, sáp nhập, điều chuyển, nhượng bán tài sản. Giá tài sản của bên Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước đưa vào liên doanh.
4. Giá thóc để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất, giá thu thủy lợi phí và chính sách thu thủy lợi phí trêncơ sở hướng dẫn của TW.
5. Cước vận chuyển nội tỉnh và liên tỉnh, giá bán lẻ hàng trợ cước trở giá.
6. Giá tối thiểu một số hàng hóa thuộc sở hữu Nhà nước (như giá lâmsản tịch thu, giá thành cây đứng...).
7. Giá bán điện nông thôn.
Điều 5
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.
Chỉ đạo thực hiện các quyết định giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của TW và UBND tỉnh. Thu thập thông tin thị trường giá cả trên địa bàn và báo cáo theo hướng dẫn của Sở Tài chính – Vật giá.
1. Tổ chức thanh tra kiểm tra việc chấp hành kỷ luật Nhà nước về giá, được quyền xử lý vi phạm về giá theo quy định hiện hành.
2. Được ủy quyền quyết định giá bán các loại tài sản của các đơn vị thuộc huyện quản lý trong các trường hợp điều chuyển, sáp nhập, nhượng bán, thanh lý tài sản va bán hàng hóa tịch thu (trừ nhà cửa, ôtô), quyết định giá bán dịch vụ trông giữ xe 2, 3, 4 bánh trên địa bàn.
3. Phòng Tài chính – Kế hoạch là cơ quan chuyên môn giúp UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc thẩm quyền UBND huyện thị và thẩm định giá mua sắm tài sản của các đơn vị HCSN thuộc huyện thị quản lý.
Điều 6
Sở Tài chính – Vật giá.
1. Tổ chức triển khai thực hiện giá các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của TW. Thu thập thông tin thị trường giá cả, phân tích thông tin, dự đoán xu thế vận động của giá cả, thông qua đó làm cơ sở tham mưu giúp UBND tỉnh quyết định chính sách về giá cả hoặc kiến nghị TW các chính sách chế độ về giá.
2. Phối hợp với Sở Xây dựng thông báo giá vật liệu xây dựng hàng tháng làm cơ sở cho việc lập dự toán và quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành.
3. Thẩm định phương án giá các loại hàng hóa dịch vụ thuộc danh mục tại
Điều 4
Chương II do các ngành, các đơn vị lập, trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 7
Các ngành có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý sản xuất kinh doanh và các chủ dự án:
1. Thẩm định phương án giá của các đơn vị thuộc ngành mình quản lý gửi Sở Tài chính - Vật giá và cùng với Sở Tài chính – Vật giá trình UBND tỉnh phê duyệt đối với hàng hóa, dịch vụ ghi tại
Điều 4
Chương II.
CHƯƠNG III
MỤC NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ
Điều 8
Hồ sơ phương án giá
Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước định giá phải lập phương án giá trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ phương án giá trình có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ phương án giá gồm:
1. Tờ trình xin duyệt giá do thủ trưởng doanh nghiệp ký tên và đóng dấu.
2. Bảng tính toán giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ hạch toán giá thành và phí lưu thông hiện hành.
3. Giải trình (kèm theo tờ trình) về các yếu tố giá thành (phí lưu thông) hình thành giá.
Điều 9
Trình tự lập và xét duyệt giá.
Phương án giá của các doanh nghiệp gửi về sở, ngành chủ quản, để xác nhận sau đó gửi Sở Tài chính – Vật giá để cùng với ngành chủ quản thẩm định phương án giá và lập tờ trình trình UBND tỉnh phê duyệt theo phân cấp tại
Chương II của Quy chế này.
Điều 10
Thời hạn xét duyệt giá
1. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin duyệt giá hợp lệ các ngành có chức năng thẩm định giá phải hoàn thành trong vòng 10 ngày.
2. Quá thời gian xét duyệt giá mà cơ quan trình phương án giá chưa nhận được văn bản phê duyệt hoặc không có ý kiến gì của cơ quan thẩm định thì cơ quan trình phương án giá được quyền thực hiện theo mức giá đã kiến nghị trong phương án.
CHƯƠNG IV
Điều 11
Tất cả các loại tài sản hànghóa dịch vụ được mua sắm sửa chữa bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước từ 10 đến dưới 100 triệu đồng đều phải tiến hành thẩm định về giá.
Điều 12
Các đơn vị thụ hưởng ngân sách Nhà nước và các doanh nghiệp được sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước (gọi tắt là đơn vị HCSN) phải được cơ quan Tài chính thẩm định giá trước khi mua sắm sửa chữa.
Điều 13
Giá sử dụng để thẩm định:
1. Đối với tất cả các loại vật tư hàng hóa dịch vụ Nhà nước định giá thì căn cứ theo mức giá quy định của các cấp thẩm quyền.
2. Đối với các loại vật tưhàng hóa dịch vụ Nhà nước không định giá thì căn cứ vào mức hình thành phổ biến trên thị trường thông qua mua sắm trao đổi tại thời điểm thẩm định giá.
Điều 14
Trình tự thẩm định giá:
1. Điều kiện được thẩm định: Đã được cấp có thẩm quyền duyệt kinh phí cho mua sắm sửa chữa tài sản và nộp đầy đủ các hồ sơ theo quy định.
2. Hồ sơ thẩm định phải gửi đến Sở Tài chính – Vật giá hoặc Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện thị (đối với ngân sách huyện thị), bao gồm:
a) Chủ trương duyệt cấp kinh phí cho mua sắm, sửa chữa tài sản của cấp có thẩm quyền.
b) Dự trù kinh phí sửa chữa, mua sắm tài sản trong đó kèm theo:
Nếu mua sắm tài sản thì kèm theo bảng thuyết minh công suất, nhãn hiệu, quy cách, chủng loại, đặc tính kỹ thuật, model... số lượng mua sắm của từng loại tài sản, các bảng báo giá.
Nếu sửa chữa ôtô và tài sản khác thì kèm theo thuyết minh chi tiết các bộ phận cần sửa chữa và chiết tính kinh phí của các cơ sở dịch vụ sửa chữa.
Nếu là sửa chữa thường xuyên hoặc sửa chữa lớn nhà làm việc, vật kiến trúc thì kèm theo hồ sơ thiết kế, dự toán do tổ chức thiết kế có tư cách pháp nhân lập, giấy phép sửa chữa nâng cấp nhà làm việc.
3. Tổ chức thẩm định:
a) Sau khi nhận hồ sơ đề nghị thẩm định đầy đủ theo yêu cầu nói trên, cơ quan Tài chính có trách nhiệm thẩm định giá trong phạm vi 7 ngày (không tính ngày nghỉ theo quy định) kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
b) Cơ quan Tài chính (bộ phận cấp phát) tuyệt đối không cấp phát, không chấp nhận quyết toán đối với các khoản kinh phí mua sắm sửa chữa tài sản chưa qua công tác thẩm định và nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng.
c) Kho bạc Nhà nước từ chối thanh toán kinh phí khi mua sắm sửa chữa tài sản không qua công tác thẩm định.
Điều 15
Việc mua sắm, sửa chưa tài sản của đơn vị HCSN có giá trị 100 triệu đồng trở lên thì thực hiện đấu thầu theo quy định tại Thông tư số 121/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính.
CHƯƠNG V
Điều 16
Các cơ quan quản lý Nhà nước, các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Điều 17
Giao Sở Tài chính – Vật giá, Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện quyết định này.