QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V ề việc : Ban hành chính sách , đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch xây dựng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài - thuộc phường Tân Phú - thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ( sửa đổi) ngày 21 tháng 06 năm 1994 .
Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc Ban hành qui định đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng , an ninh , lợi ích quốc gia , lợi ích công cộng. -
Căn cứ Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất. -
Căn cứ Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định sô" 22/1998/NĐ-CP . -
Căn cứ Quyết định số 81/1999/QĐ-UB ngày 23/4/1999 của UBND tỉnh về việc ban hành giá các loại đất theo Nghị định 87/CP. -
Căn cứ Quyết định số 1061/QĐ-UB ngày 3/7/1997 của ƯBND tỉnh về việc phe duyệt quy hoạch chung xây dựng thị xã Đồng xoài - tỉnh Bình phước. -
Xét đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình số 264/TC-VG ngày 10 tháng 4 năm 2001. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Nay ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định về chính sách, đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch xây dựng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài - thuộc phường Tân Phú - thị xã Đồng Xoài tỉnh Binh . Phước ( có bảng quy định về chính sách , đơn giá chi tiết kèm theo ).
Điều 2 : Giao UBND thị xã Đồng Xoài căn cứ quyết định này chỉ đạo Hội đồng giải tỏa đền bù thị xã Đồng Xoài làm cơ sở kiểm kê , đo đạc lập hồ sơ áp giá dền bù giải phóng mặt bằng theo đúng quy định .
Điều 3 : Các ông ( bà ) Chánh văn phòng UBND tỉnh , Giám đốc sở Tài chính - Vật giá , Giám đốc sở Giao thông vận tải , Giám đốc sở Địa Chính, Giám đốc sở Xây Dựng , Giám đốc sở Tư pháp, Chủ tịch ƯBND thị xã Đồng Xoài , Hội đồng giải tỏa đền bù thị xã Đồng Xoài và thủ trưởng các ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trương Tấn Thiệu
QUY ĐỊNH
Vê chính sách , đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch xây dựng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài - tỉnh Bình phước
( Ban hành kèm theo quyết định số 33 /2001/QĐ-UB ngày 9 /5 /20 01 của UBND Tỉnh)
PHẨN I : CHÍNH SÁCH ĐỀN BÙ
Điều 1 : Đối tượng và phạm vi áp dụng:
1.. Đối tượng: là tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp quản lý sử dụng đất, chủ sở hữu các tài sản có trên đất, nay Nhà nước thu hồi đất để quy hoạch xấy dựng khu trung tâm hành chính Thị xã Đồng Xoài thuộc địa bàn phường Tân phú - TX.Đồng xoài tỉnh Bình phước.
2 phạm vi đền bù thiệt hại:
Phạm vi đền bù thiệt hại bao gồm: Đền bù thiệt hại về đất (đất đủ điều kiện quy định đền bù) và tài sản trên đất (đổì với nhà , công trình xây dựng, cây trồng trên đất đủ điều kiện quy định đền bù) nằm ngoài phạm vi HL BVĐB, trợ cấp đời sông, di dời và di chuyển đúng kế hoạch .
3. phạm vi không đền bù thiệt hại:
Phạm vi không đền bù thiệt hại bao gồm: Tất cả đất, nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng nằm trong phạm vi HL BVĐB hoặc đất không đủ điều kiện quy định đền bù và nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện quy định đền bù . Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tài sản nằm trong phạm vi này phải tự tháo dỡ, di dời đúng kế hoạch theo thời gian do cấp có thẩm quyền quy định.
Điều 2
Hành lang bảo vệ đường bộ.
Hành lang bảo vệ đường bộ được tính từ tim đường hiện hữu trở ra 2 bên tuyến theo các quyết định của cấp có thẩm quyền áp dụng cho từng thời điểm nhất định .
Điều 3
đền bù thiệt hại về đất.
1 .Đất đươc xem xét đền bù và đất thu hồi không đươc đền bù :
1.1 .Đất đươc xem xét đền bù :
• Đât thu hồi tính từ tim đường cũ đến mốc giải phóng mặt bằng sau khi đã trừ đi phần diện tích đất của hành lang bảo vệ đường bộ (lộ giới xây dựng) theo quyêt định 1061/QĐ-UB ngày 03/7/1997 của UBND tỉnh Bình Phước (hành lang bảo vệ đường bộ được quy định cụ thể tại điều 2 quy định này).
• Đất đủ điều kiện đền bù quy định tại mục 3.1 khoản 3 điều 3 quy định này.
1.2. Đất không đươc xem xét đền bù :
• Đất thu hồi nằm trong hành lang bảo vệ đường bộ (lộ giới xây dựng) theo Quyêt định 1061/QĐ-UB ngày 03/7/97 của ƯBND tỉnh Bình phước (hành lang bảo vệ đường bộ được quy định cụ thể tại điều 2 quy định này).
. • Đất không đủ điều kiện đền bù được quy định tại mục 3.2 khoản 3 điều 3 quy định này.
2. Phân loai đất áp dụng đơn giá đền bù :
2.1 .Đất thổ cự (đất ở): Là đất hiện hữu có nhà bao gồm cả khuôn viên nhà (nếu có) đang sử dụng hợp pháp và hợp lệ, kể cả'đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở nhưng chưa xây dựng nhà, đã hoàn thành thủ tục xin sử dụng đất. Diện tích đất thổ cư được quy định như sau:
• Trường hợp đất đã có Giây chứng nhận quyền sử dụng đất (viết tắt GCNQSDĐ) thì căn cứ phần diện tích đất thổ cư thu hồi thực tế so với diện tích ghi trong GCNQSDĐ nhưng không quá 300m2/hộ . Nếu trong GCNQSDĐ ghi chung đất thổ cư và đất nông - lâm nghiệp (không ghi rõ diện tích đất thổ cư) thì diện tích đất thổ cư được tính là 300 m2 nếu diện tích đất trong sổ lớn hơn 300m2 . Nếu diện tích đất trong sổ nhỏ hơn 300 m2 thì diện tích thổ cư được xác định là diện tích có nhà và công trình phụ phục vụ sinh hoạt bị giải tỏa như bếp , sân, giếng nước, nhà tắm , nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà kho nơi để thức ăn gia súc , gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ô tô .
Phần diện tích dất vượt hạn mức được tính là đất nông nghiệp , đất lâm nghiệp (tuỳ theo mục đích sử dụng).
Phần diện tích đất vượt hạn mức được tính là đít nổng nghiệp, lâm nghiệp (tùy theo mục dích sử dụng).
Điều 5 : Đơn giá đền bù thiệt hai nhà, vât kiên trúc, công trình trên đất:
1 .Phăn loai và đơn giá nhà ở, vật kiến trúc, cong trình phu theo kết câu, vật
liêu:
1.1 .Đơn giá đền hà các loai nhà :
1.1.1 .Nhà cấp III:
a.Nhà cấp III A : Loại 1 trệt 1 lầu trở lên , mái bê tông, sàn bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, ốp lát mặt tiền : 1.500.000 đồng/m2 xây dựng.
b.Nhà cấp HLB : Loại 1 trệt 1 lầu trở lên , mái ngói hoặc tole , sàn bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, ốp lát mặt tiền : 1.250.000 đồng/m2 xây dựng .
c. Nhà cấp IIIC : Loại 1 trệt 1 lầu , mái tole, sàn bê tông, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, tường gạch, ốp lát mặt tiền và các loại nhà cấp IIIC khác còn lại: 1.100.000 dồng/m2 xây dựng.
1.l.2.Nhà cấp IV:
a.Nhà cấp IV A : Loại trệt hoặc có gác gỗ , mái ngói hoặc tole, cột bê tông, nền gạch bông hoặc gạch men, trần các loại, tường gạch, mặt tiền đúc sênô, ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rửa : 800.000 đồng/m2 xây dựng.
b. Nhà cấp IV B : Loại trệt hoặc có gác gỗ , mái tole, cột xây gạch, nền gạch bông hoặc gạch men, trần các loại, tường gạch, mặt tiền đúc sênô, không ôp lát mặt tiền hoặc tô đá rửa : 700.000 đồng/m2 xây dựng.
c. Nhà cấp IV c : Loại trệt hoặc có gác gỗ , mái các loại, cột xây gạch, nền gạch tàu hoặc xi măng, tường gạch và các loại câp IV khác còn lại 600.000 đồng/m2 xây dựng.
1.1.3. Nhà bán kiên cô: Cột gỗ hoặc gạch, vách ván (gỗ từ nhóm I đến nhóm IV), mái tole hoặc ngói, nền gạch tàu hoặc xi măng: 350.000đ/m2 xây dựng.
1.1.4.Nhà tam:
a,Nhà tam loai /: Cột kèo gỗ, vách tole hoặc vách ván tạp (gỗ từ nhóm V đến nhóm vưi) , mái tole, nền gạch tàụhoặc xi măng : 200.000 đồng/m2 xây dưng.
b'Nhà tam loai 2: Cột kèo gỗ hoặc tre, vách các loại bằng vật liệu dễ cháy, mái tranh tre , nứa lá, nền gạch tàu hoặc xi măng : 150.000 đồng/m2 xây dựng.
c,Nhà tam loai 3: Như loại 2 nhưng không có vách ván hoặc có vách lửng tạm: : 90.000 đồng/m2 xây dựng.
Ghi chú:
Các loại nhà trong mục 1.1.1 và điểm a,b mục 1.1.2 ở trên nếu nền đất thì trừ 70.000đồng/m2 xây dựng. Các loại nhà trong điểm c mục 1.1.2 và mục 1.1.3, 1.1.4 ở trên nếu nền đất thì trừ 40.000 đồng / m2 xây dựng.
Giá trị các công trình được tính từ 60% trở lên đốì với nhà trong mục 1.1.1, tính bằng 100% đôi với nhà mục 1.1.2, 1.1.3 và 1.1.4
Đốì với gác gỗ xây dựng trong nhà tại các mục 1.1.2 và 1.1.3 đơn giá gác gỗ được tính 150.000 đồng/m2 xây dựng.
Phần diện tích nhà chính tính theo đơn giá cấp nhà tương ứng.
Điều 6 : Đơn giá đền bù về cây trái, hoa màu trên đất:
1 .Cây công nghiệp:
a.Cây cao su: Mật độ tốì đa không quá 440 cây /ha đối với đất đỏ và 555 cây /ha đốì với đất xám.
Cây 1 năm tuổi :20.000 đồng /cây
Cây 2 năm tuổi :25.000 đồng /cây
Cây 3 năm tuổi :30.000 đồng /cây
Cây 4 năm tuổi :40.000 đồng /cây
Cây 5 năm tuổi :50.000 đồng /cây
Cây 6 năm tuổi :60.000 đong /cây
Cây 7 năm tuổi :70.000 đồng /cây
Cây 8 năm tuổi :80.000 đồng /cây
Cây 9 năm tuổi :90.000 đồng /cây
Cây 10 năm tuổi : 100.000 đồng/cây
Cây từ 11 đến 30 năm tuổi : 120.000 đồng /cây
Cây trên 30 năm tuổi :60.000 đồng /cây
b. Cây điều: Mật độ tối đa không quá 240 cây/ha.
Cây 1 năm tuổi : 15.000 đồng /cây
Cây 2 năm tuổi :20.000 đồng /cây
Cây 3 năm tuổi :25.000 đồng /cây
Cây 4 năm tuổi :30.000 đồng /cây
Cây 5 năm tuổi :60.000 đồng /cây
Cây 6 năm tuổi :80.000 đồng /cây
Cây trên 6 năm tuổi : 120.000 đồng /cây
c, Cây tiêu: Mật độ tôi đa không quá 2.000 nọc/ha.
Cây 1 năm tuổi :50.000 đồng /cây
Cây 2 năm tuổi :60.000 đồng /cây
Cây 3 năm tuổi :70.000 đồng /cây
Cây 4 năm tuổi :80.000 đồng /cây
Cây từ 5 đến 15 năm tuổi : 120.000 đồng /cây -Cây trên 15 năm tuổi :60.000 đồng/câ
Ghi chú:
Đối với nọc tiêu xây khôi tròn chóp được cộng thêm 100.000 đồng/ nọc.
Đối với nọc tiêu xây khôi vuông được công thêm 30.000 đồng/nọc.
Chiều cao chuẩn nọc tiêu xây là 2,5 mét
Trường hợp chiều cao thực tê của nọc tiêu cao hơn hoặc thấp hơn chiều cao chuẩn 2,5 mét , đơn giá được xác định bằng hệ số giữa giá nọc tiêu chuẩn chia 2,5 m nhân với chiều cao thực tế.
Trường hợp nọc tiêu là cây ăn trái thì không tính cộng thêm đơn giá nọc tiêu mà tính đền bù riêng cây tiêu và cây ăn trái đó tương ứng với năm tuổi cây.
Nọc tiêu cây sông (như cây vông, cây lấy gỗ) : 10.000 đồng/nọc.
á.Câỵ cà phê: Mật độ tốì đa không quá 1.110 cây/ha .-Cây 1 năm tuổi : 15.000 đồng/cây
Cây 2 năm tuổi :20.000 đềng /cây
Cây 3 năm tuổi :25.000 đồng /cây
Cây 4 năm tuổi :30.000 đồng /cây
Cây 5 năm tuổi :40.000 đồng /cây
Cây từ 6 đến 10 năm tuổi :80.000 đồng /cây
Cây trên 10 năm tuổi •. :40.000 đồng /cây
2.Cây ăn trái:
‘ã,Cây Sầu riêng. Mans cut: Mật độ tối đa không quá 156 cây/ha.
Cây 1 năm tuổi :40.000 đồng /cây
Cây 2 năm tuổi :60.000 đồng /cây
Cây 3 năm tuổi :80.000 đồng /cây
Cây từ 4 đến 5 năm tuổi : 100.000 đồng /cây
Cây từ 6 đến 7 năm tuổi : 150.000 đồng/cây
Cây từ 8 đến 9 năm tuổi :200.000 đồng /cây
Cây trên 10 năm tuổi :250.000 đồng /cây
b, Cây xoài: Mật độ tôi đa không quá 156 cây/ha.
Cây từ 1 đến 3 năm tuổi :30.000 đồng /cây
Cây từ 4 đến 5 năm tuổi :40.000 đồng /cây
Cây 6 năm tuổi : 50.000 đồng /cây
Cây 7 năm tuổi : 60.000 đồng /cây
Cây từ 8 đến 9 năm tuổi : 70.000 đồng /cây
Cây trên 10 năm tuổi : 100.000 đồng /cây
c, Cây mít, Dừa. me. Chôm chôm, nhãn. Cam, bưởi, vú sữa.
Cây từ 1 đến 3 năm tuổi : 30.000 đồng /cây
Cây từ 4 đến 8 năm tuổi : 80.000 đồng /cây
Cây trên 8 năm tuổi : 150.000 đồng /cây
Ghi chủ : Đôi với cây mít , dừa, me , vú sữa mật độ tối đa không quá 156 cây/ha ; đối với cây chôm chôm , nhãn , cam , bưởi mật độ tối đa không quá 278 cây/ha .
á.Cây táo, sa bô chê, sơri, cóc, mans cầu, chanh, dì, /lồ/tg quarii quít,
thanh long, bơ: (mật độ tối đa không quá 278 cây/ha):
Cây từ 1 đến 3 năm tuổi : 30.000 đồng /cây
Cây trên 3 năm tuổi trở lên : 70.000 đồng /cây
Q.ĐÍĨ đủ, chè, khế, chùm ruôt, cà rỉ:
Cây từ 1 đến 2 hăm tuổi : 15.000 đồng /cây
Cây từ 3 đến 5 năm tuổi : 40.000 đồng/cây
Cây trên 5 năm tuổi : 60.000 đồng /cây
Ghi chú: Riêng ctốì với cây đu đủ trên 5 năm tuổi lO.OOOđồng/cây
f. Cây chuối: (Bụi không quá 5 cây , không quá 5.500 cây /ha)
Cây đã có trái : 10.000 đồng /cây
Cây không có trái : 2.000 đồng /cây
g, Câỵ thơm: (Bụi không quá 3 cây, không quá 16.600 cây/ha).
Cây đã có trái 2.500 đồng /cây
Cây không có trái 1.000 đồng /cây
.Lay lay so:
Tràm bông vàng, bạch đàn, so đũa, bàng (khổng quá 3.300 cây/ha)
+Đường kính < 10 cm :5.000 đồng /cây
+Đường kính từ 10 cm đến 20 cm: 10.000 đồng /cây -t-Đường kính 20 cm : 20.000 đồng /cây
Tre (tàu, mở, gai, mạnh tông) , tầm vông, lồ ô:
+Dưới 1 năm tuổi : 1.000 đồng/cây
+Trên 1 năm tuổi : 3.000 đồng/cây
Trúc:
+Dưới 1 năm tuổi : 200 đồng/cây
I-Trên 1 năm tuổi : 1.000 đồng/cây
4. Cây lấy gỗ quý Bằng Lăng, 20 đỏ, sao:
+Đường kính < 10 cm. :50.000đ/cây
+Đường kính từ 10 cm đến 20 cm: 150.000đ/cây +Đường kính 20 cm : 200.000đ/cây
5. Cây ngắn ỊỊgàỵ:
Lúa nước :600 đồng/m2
Lúa rẫy :300 đồng/m2
Mía : Vụ 1 : 800đồng/m2
Vụ 2-3 : 500đồng /m2
Đậu phông và các loại tương đương: 600đồng /m2 -Mì, bắp, khoai củ các loại : 500đồng /m2 -Rau gìắ vị ' : 2.000đồng /m2
Cây thuốc bắc các loại: : lO.QOOđồng /m2
Thuốc lá : 2.000đồng /m2
Rau các loại : 1.500đồng /m2
Ghỉ chú:
Đối với cây công nghiệp, cây ằn trái, cây lấy gỗ khi xác định theo năm tuổi nếu cây không tròn năm thì tính tròn năm .
Đôi với cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm chưa khép tán được tính đền bù 50% trên diện tích cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm theo giá cây hàng năm tương ứng.
Trường hợp cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm đã khép tán thì không dền bù cây ngắn ngày.
Trường hợp trên đất đền bù có cây lâu năm nhưng tỷ lệ cây ít thì tính đền bù từng cây , diện tích còn lại trồng cây gì thì tính đền bù loại cây đó.
Đôi với cây hàng năm trồng xen cây hàng năm như trồng lúa xen bắp , chuôi xen thơm ... thì tính đền bù chung cho một loại cây có đền bù cao nhất trên cơ sở qui ra diện tích không đếm cây.
Một số loại cây hàng năm do trồng dầy đặc không đếm cây để đền bù mà qui ra mật độ cây trồng theo diện tích tương ứng .
Đôi với các loại cây hàng năm , cây lâu năm chưa có đơn giá trong bản qui định này thì Hội đồng kiểm kê đền bù vận dụng đơn giá đền bù cây trồng tương dương. Trường hợp cá biệt không vận dụng được đơn giá loại cây trồng tương đương thì tiến hành định giá đền bù loại cây đó (lập bảng thuyết minh xác định rõ cơ sở định giá, các yếu tô" câu thành nên đơn giá đền bù ) gửi về Sở tài chính - Vật giá thẩm định trình ƯBND Tỉnh phê duyệt.
PHẨN II I: CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DỜI, TÁI ĐỊNH C Ư
Điều 7 : Chính sách hỗ trơ di dời:
Hỗ trợ để ổn định sản xuât và đời sông cho những người phải di chuyển chỗ ở đi nơi khác : 600.000 đồng/nhân khẩu thực tế đăng ký thường trú tại địa điểm giải tỏa qui hoạch .
Hỗ trợ các tổ chức, gia đình, cá nhân là chủ sử dụng đất bị thu hồi toàn bộ nhà và đât phải di chuyển đi nơi khác: di chuyển trong phạm vi tỉnh 1.000.000 đồng/hộ, di chuyển ra ngoài tỉnh 3.000.000 đồng/hộ.
Đôi với các hộ là gia đình có hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước phải di dời chỗ ở đi nơi khác : 1.000.000 đồng/hộ.
Hỗ trợ các tổ chức, gia đình^á nhân là chủ sử dụng đất bị thu hồi phải di chuyển toàn bộ nhà cửa và di chuyển đúng kế hoạch của Ban đền bù đã dề ra được thưởng 3.000.000đồng/hộ (áp dụng đối với các hộ bị giải tỏa được đền bù nhà, đất).
Điểu 8 : Chính sách tái đinh cư:
Áp dụng với những hộ có hộ khẩu thường trú tại nơi có đất bị giải tỏa , bị giải tỏa hết đất ở hợp pháp (hoặc diện tích đất còn lại dưới 40 m2) , không còn đất sử dụng ở nơi khác , nếu có nhu cầu chỗ ở mới thì phải làm đơn đăng ký bô" trí tái định cư có xác nhận của chính quyền địa phương nơi thường trú. Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể ƯBND thị xã sẽ xem xét bô" trí theo quy hoạch của thị xã.
Đối với những hộ có hộ khẩu thường trú tại địa điểm giải tỏa , bị giải tỏa hết đất ở hợp pháp (hoặc diện tích đâ"t còn lại dưới 40 m2 ) không còn đất sử dụng ở nơi khác, nếu tự tìm nơi ở mới (khôn£ đăng ký bô" trí tái định cư) thì ngoài việc thanh toán tiền đền bù , trợ cấp theo quy dinh (nếu có) được trợ cấp 5.000.000 đồng/hộ.
Ưu tiên cho những hộ sớm thực hiện kế hoạch giải phóng mặt bằng , tiếp đến là những hộ thuộc các đôi tượng chính sách xã hội, người có công với cách mạng, sia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh.
Các hộ đủ điều kiện giao đâ"t tái định cư mà có nhà, đất bị giải tỏa nằm ở mặt tiền đường ĐT 741 thì được đăng ký ở ngay lô mặt tiền của khu tái định cư . Trong trường hợp sô" lô mặt tiền không đủ thì thứ tự ưu tiên sẽ được tính cụ thể cho những trường hợp : có cả nhà, cả đất thổ cư rộng, có đâ"t thổ cư mà chiều ngang (mặt tiền) đât rộng, vị trí đât giải tỏa gần trung tâm hơn ... Những hộ kê" tiếp dạng này nếu bô" trí ở những lô bên trong sẽ được chọn vị trí thích hợp.
Hộ gia dinh có từ 5 nhân khẩu trở lên có hộ khẩu tại địa điểm giải tỏa nhưng có diện tích đâ"t giải tỏa ít nhâ"t là 400 m2 thực sự có nhu cầu cần tách hộ ( đủ điều kiện tách hộ ) thì được giao 2 lô tái định cư. Hộ gia đình có diện tích đâ"t thu hồi từ 0. ha trỏ lên, cỏ ít nhân khấu (từ 4 nhân khẩu trở xuống) thực sự có nhu cầu thì được giao thêm 01 lô tái định cư.
Đôi với những hộ đang ở thuộc đất lâm trường trước đây giao khoán (có hộ khâu tại địa diêm được giải tỏa ) nay thuộc diện giải tỏa, thực sự có nhu cầu mua dat tái định cư để ở, phải được Hội dồng đền bù giải tỏa thị xã thông qua xem xét trình UBND thị xã quyết dinh.
PHẲN IV : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9 : Trong phạm vi 15 ngày kể từ khi nhận được thông báo áp giá đền bù trên phần đât bị thu hồi của mình. Nếu thấy việc áp giá đền bù chưa rõ, không dung với chính sách quy định tại quyết định này thì người bị thu hồi đất có quyền khiêu nại gửi đồn Hội đồng kiểm kê đền bù và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong Tỉnh để được giải quyết theo quy định của pháp lệnh khiếu nại và tố cáo của công dân. Trong khi chờ cơ quan cổ thẩm quyền quyết dịnh sau cùng, người khiếu nại vân phái châp'hành di chuyển đến nơi định cư mới và giao đất đúng kế hoạch dưực cơ quan nhà nước có thấm quyền quy định. Nếu quá thời hạn trên người bị thu hồi dât không có ý kiến gì khác thì mọi khiếu nại về sau không được giải quyết.
Điều 10
Những người không chấp hành hoặc cô" tình trì hoãn , gây khó khăn, gây cản trở chủ trương, chính sách, kế hoạch di chuyển, đền bù đã dược cơ quan chức năng giải thích nhiều lầníđà thực hiện đííng quy định đền bù, trỢ câp theo bản quy định này) nhưng không châp hành di chuyển giao trả mặt bằng thi công công trình thì sẽ bị xử lý theo luật định, các trường hợp này UBND thị xã Đồng Xoài dược quyền ra quyêt định cưỡng chế thi hành. Sô" tiền đền bù, trợ câp theo quy định (nêu có) dược tạm gửi vào Ngân hàng nhà nước theo chê" độ tiền gửi tiết kiệm do chủ dầu tư công trình tạm thời đứng tên, trong khi chờ cơ quan thẩm quyền có quyết định sau cùng , người khiếu nại vẫn phải chấp hành dĩ chuyển đến nơi định cư mới và giao đâ"t đúng kế hoạch dược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.