QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Về việc Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Công ty cấp thoát nước - tình Bình Phước. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994. -
Căn cứ nghị định 56/CP ngày 02/10/1996 của Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích.
Căn cứ thông tư số 01/BKH/DN ngày 23/01/1997 của .Bộ Kế hoạch và đầu tư : hướng dẫn thực hiện nghị định 56/CP ngày 02/10/1996 của Chính phủ về DNNN hoạt động công ích. -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh. QUYẾT ĐINH Điểu 1 : Thành lập “Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Công ty cấp thoát nước tỉnh Bình Phước ” kể từ tháng 04/2001.
Điều 2 : 1 /Doanh nghiệp đươc thành lâp có :
a/ Trụ sở chính : Thị xã Đồng Xoài - tỉnh Binh Phước,
b/ Vốn điều lệ : 14.500 triệu đồng (ngân sách Nhà nước câp).
Trong đó : - vốn cốđịnh : 12.500 triệu đồng.
Vốnlưu động : 2.000 triệu đồng,
c/ Ngành nghề kinh doanh :
Khai thác, xử lý, cung cấpnước sạch phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Xây dựng, sửa chữa hệ thống cấpthoát nước do Công ty quản lý.
Kinh doanh vật tư và các dịch vụ chuyên ngành nước.
2/ Tổ chức doanh nghiệp theo hình thức : Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, hạch toán kinh tế độc lập, có con dâu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định.
Công ty chịu sự chỉ đạo và quản lý về mọi mặt của UBND tỉnh. Sở Xây dựng giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước theo ngành đôi với Công ty.
Điều 3 : a/ Tổ chức và hoạt động của Công ty câp thoát nước tính thực hiện theo điều lệ được ban hành kèm theo quyết định này.
b/ Công ty cấp thoát nước có trách nhiệm làm đầy đủ các thủ tục kinh doanh theo quy định và hoạt động theo đúng pháp luật.
Điều 4 : Các ông (bà) : Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc sở Xây Dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch & đầu tư, Giám đốc sỏ Tài chính - vật giá, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tuấn Hưng
ĐIỂU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CẤP THOÁT NƯỚC TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo quyết định số : 18/2001/QĐ-UB ngày 16 / 3 /2001 của UBND tỉnh Bình Phước).
CHƯƠNG I
Điều 1 : Công ty cấp thoát nước tỉnh Bình Phước là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, công ty chịu sự chỉ đạo và quản lý về mọi mặt của UBND tỉnh. Sở Xây dựng giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước theo ngành đối với Công ty.
Công ty có trụ sở tại : Thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Công ty có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dâu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng, nhận kinh phí đầu tư của Nhà nước, kinh phí tài trợ của nước ngoài và hoạt động hạch toán kinh tế độc lập. Được vay vốn để kinh doanh khi dược UBND tính chấp thuận.
Điều 2 : Công ty cấp thoát nước tỉnh Bình Phước có những nhiệm vụ sau đây:
Khai thác xử lý cung cấp nước sạch phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Xây dựng, sửa chữa hệ thông cấp thoát nước do Công ty quản lý.
Kinh doanh vật tư và các dịch vụ chuyên ngành nước.
Điều 3 : Công ty cấp thoát nước hoạt động theo các nguyên tắc sau :
1/ Thực hiện hạch toán kinh tế độc lập và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo có lãi để tái sản xuất mở rộng nhằm bảo toàn và phát triển vốn được giao, đồng thời giải quyết thỏa đáng, hài hòa lợi ích của cá nhân người lao động và của đơn vị Nhà nước theo kết quả đạt được trong khuôn khổ pháp luật quy định.
2/ Thực hiện nguyên tắc tập trung dem chủ, chế độ thủ trưởng trong quán lý, điều hành sản xuất kinh doanh trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ của tập thể cán bộ công nhân viên trong đơn vị, không ngừng nâng cao hiệu quá san xuât kinh doanh theo định hưởng phát triển kinh tế - xã hội của tính.
Điều 4 : Công ty chịu hoàn toàn trách nhiệm vật chất về những cam kết của đơn vị, các cơ quan quản lý Nhà nước không chịu trách nhiệm vật chất về nhữna cam kết của Công ty và ngược lại.
CHƯƠNG II :
Điều 5 : Tài sản của Công ty gồm có :
Tổng vốn : 14.500 triệu đồng (ngân sách Nhà nước cấp) trong đỏ :
+ Vốn cốđịnh : 12.500 triệu đồng.
+ Vốn lưu động : 2.000 triệu đồng.
Tập thể CBCNV của Công ly có trách nhiệm bảo vệ và quán lý tài sản Nhà nước theo luật pháp quy định.
Điều 6 : G iám đốc Công ty được quyền sử dụng các nation vốn dược aiao dỏ tố chức sán xuất kinh doanh, duy trì và không ngừng bổ sung, đổi mới tài san theo yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty mà Nhà nước cho phép. Toàn bộ tài sản của Công ty phải hạch toán đúng và đủ theo quy định hiện hành.
Điều 7 : Việc bán tài sản cố’ định thuộc ngân sách Nhà nước cấp, việc thay đối ' tài sán cốđịnh làm thay dổi ngành nghề và mục đích thành lập doanh nahiệp phai dược phép của UBND tỉnh.
CHƯƠNG III :
Điều 8 : Đứng đầu Công ty là Giám đốc do UBND tỉnh bổ nhiệm, Giám đốc tổ chức điều hành mọi hoạt động sán xuất kinh doanh của cỏ na ty theo chế dộ thủ trưởng và chịu trách nhiệm trước UBND tính và tập thể lao động trong Công ty.
Điều 9 : Giúp việc cho Giám đốc có từ 1 đến 2 Phó Giám đốc và 01 kế toán trưởng, các chức vụ này do UBND tỉnh bổ nhiệm, các Phó giám đốc phụ trách theo lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và liên đới cùng với Giám đốc chịu trách nhiệm trước cấp trên về lĩnh vực công tác dược phân công phụ trách. Kế toán trưởng giúp Giám đốc thực hiện pháp lệnh kế toán thôna kê và diều lệ tổ chức kế toán Nhà nước trona hoạt dộng tổ chức kinh doanh của dơn vị.
Điều 10 : Cư cấu tổ chức hộ máy củci Công ty gồm :
1/ Phòng tổ chức - hành chính : Thực hiện công tác tổ chức, nhân sự, chính sách, chế độ của CBCNV, phục vụ cho sự quản lý và điều hành của Công ty.
2/ Phòng kế hoạch - kỹ thuật - vật tư : Quản lý kỹ thuật, hệ thống sản xuất của đơn vị, lập kế hoạch phát triển và tu bổ thiết bị, vật tư.
3/ Phòng tài vụ - kinh doanh : tổn ìI hợp phân tích tài chính vật tư, có biện pháp cân đối dự phòmi, dự trữ và chịu trách nhiệm phân phối cung cấp thoát nước sinh hoạt, ghi thu lập hóa dơn tiền nước
4/ Nhà máy nước chịu trách nhiệm sản xuất xử lý nước đạt tiêu chuẩn quy định, tu bổ quản lý nhà máy trong phạm vi được giao.
5/ Đội sản xuất nước ngầm : chịu trách nhiệm vận hành kiểm tra tu bổ sửa chữa các trạm bơm nước ngầm.
6/ Đội xây lắp : Thực hiện xây lắp sửa chữa các hạng mục công trinh cấp thoát nước do Công ty quản lý, lắp đặt ông ngách, tu bổ, sửa chữa hệ thống ống dẫn nước.
Điêu 11 : Căn cứ vào phương hướng mục tiêu kế hoạch, quy hoạch của tính, huyện khi điều kiện cho phép Công ty sẽ tham gia quản lý khai thác hệ thống cap thoát nước để phục vụ nước sạch cho sinh hoạt, sản xuất ở các huyện trong tỉnh.
Điều 12 : Giám đốc Công tỵ có trách nhiệm :
1/ Điều hành hoạt dộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ của Công ty theo kê hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.
2/ Quan hệ giao dịch với khách hàng và ký các hợp đồng kinh tế. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tổn thất do sản xuất kinh doanh kém hiệu quá, làm hao hụt, lãng phí tài sản, vốn, vật tư thiết bị của Công ty. Giám dốc là người đại diện pháp nhân của Công ty trước pháp luật.
3/ Xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ dài hạn, ngắn hạn và trinh cấp có thẩm quyền duyệt.
4/ Được quyền quyết định tổ chức bộ máy quán lý, các bộ phận sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị, bố nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, hợp đồng hoặc thôi hợp đồng lao dộng theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
CHƯƠNG IV :
Điều 13 : Công tác kế hoạch :
1/ Công ty chủ động xây dựng và thực hiện mục tiêu, phương hướng phát triển kế hoạch dài hạn. ngắn hạn, theo dịnh hướng, mục tiêu phát triển của ngành, chủ trương, kế hoạch Nhà nước giao và nhu cầu thị trường.
2/ Kê hoạch sản xuất kinh doanh toàn diện của Công ty sau khi dược UBND tính duyệt thì Công ty có trách nhiệm bảo đảm hoàn thành, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và các hợp đồng đã ký.
3/ Ngoài việc báo đảm thực hiện phần chí tiêu kế hoạch được giao, căn cứ nhu cầu thị trường, Công ty được quyền mở rộng hoạt dộng sản xuât kinh doanh, dịch vụ kỹ thuật tiêu thụ sản phẩm bằng nguồn vật tư, tiền vốn, lao dộng, trang thiết bị, tự cân đối theo những quy định của pháp luật.
Điểu 14 : Công tác quản lý kỹ thuật vù ứng dụng khoa học kỹ thuật:
1/ Công ty chủ dộng xây dựng và thực hiện kế hoạch nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm vào các mục tiêu đổi mới công nghệ, kỹ thuật sản xuất, tăng năng suất lao dộng, tăng thêm mặt hàng, nâng cao chât lượng sán phẩm, tiết kiệm vật tư và hạ giá thành.
2/ Công ty được quyền ký kết các hợp đồng với các tổ chức cá nhân, tập thể nghiên cứu khoa học những đề tài nghiên cứu về khoa học kỹ thuật. Đơn vị dược sử dụng các nguồn vốn khác ngoài quỹ phát triển sản xuâ hay quỹ phát triển khoa học để thực hiện những đề tài nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nếu xé.t thấy thật sự cần thiết và có hiệu quả trong hoạt động sán xuất kinh doanh.
3/ Tổ chức tốt công tác thông tin khoa học kỹ thuật, công tác quản lv lưu trữ hồ sơ, tài liệu kỹ thuật.
4/ Kiểm tra phát hiện và xử lý những trường hợp vi phạm quy dinh, vi phạm liêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật làm ánh hưởng đến chất lượng sán phẩm theo thẩm quyền quy định.
5/ Thực hiện đầy đủ những quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng sản phẩm trong sần xuất.
Điều 15 : Công tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm :
1/ Công ty có quyền chủ động đảm bảo cân đôì chỉ tiêu vật tư kỹ thuật và các điều kiện vật chât cần thiết khác do Nhà nước cung cấp để thực hiện chí liêu kế hoạch của dơn vị.
2/ Công ty chủ động tìm nguồn vật tư để tự cân đôi kế hoạch sản xuất kinh doanh chung của toàn đơn vị (bao gồm: tự sán xuất, khai thác, liên doanh, liên kết).
3/ về tiêu thụ sản phẩm :
Những sản phám vượt mức chí tiêu kế hoạch, sản phẩm do đơn vị tự san xuât, khai thác bằng nguồn vật tư cân đốì thì Công ty dược quyền ký hựp đổng tiêu thụ với các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân.
4/ Công ty được mở các cửa hàng, dịch vụ để phục vụ một cách tốt nhất, thuận tiện cho khách hàng trong phạm vi ngành nghề đăng ký và chấp hành đầy đủ những quy định của Nhà nước về lưu thông hàng hóa và dịch vụ.
Điều 16 : Lao động tiền lương :
1/ Công ty có trách nhiệm sắp xếp, bố trí sử dụng hợp lý lực lượng lao động hiện có và chủ động tuyển chọn, ký hợp dồng hoặc thôi hợp đồng theo yêu cầu sản xuất, thực hiện đầy đủ chính sách với người lao động theo pháp luật quy định.
2/ Căn cứ chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ và cấp bậc kỹ thuật của ngành. Đơn vị quy định cụ thể chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ và cấp bậc kỹ thuật để áp dụng ở đơn vị.
Công ty được quyền lựa chọn các hình thức trả lương và xác định đơn giá tiền lương thích hợp với từng loại công việc, từng khâu công tác của dây chuyền sản xuất thi công theo quy định của Nhà nước nhằm khuyến khích người lao dộng tăng thu nhập và quan tâm đến hiệu quả sản xuất của đơn vị.
Điểu 17 : Tài chính, kế toán, giá cả :
1/ Công ty xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính thông nhất, quản lý tập trung các nguồn vốn, quỹ và phân giao cho các bộ phận trực thuộc theo nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh.
2/ Ngoài nguồn vốn được cấp, Công ty còn tự đáp ứng nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh từ các nguồn vốn tự có, vốn vay, vốn huy động... theo quy định của Nhà nước.
3/ Công ty phải chấp hành đầy đủ chế độ kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước và quy định khác của Nhà nước.
4/ Khi được UBND tỉnh chấp thuận, Công ty có thể tiến hành hạch toán đến đội, tổ, phân xưởng sản xuất, thực hiện phân tích hoạt động kinh tế để có biện pháp tăng nhanh hiệu quả sản xuất kinh doanh.
5/ Công ty được hạch toán giá cả sản phẩm hợp lý, tính dúng, tính đủ theo quy định chung của Nhà nước, của tỉnh và các văn bán hiện hành; thỏa thuận giá bán sản phẩm vật tư dịch vụ ngoài danh mục Nhà nước thông nhất quản lý giá.
6/ Lợi nhuận thuộc quyền sử dụng của Cổng ty là phần còn lại của tổng doanh thu trừ tổng chi phí và các khoản nghĩa vụ đối với ngân sách theo quy định.
7/ Việc phân tích hoạt động kinh tế, tài chính của Công ty dược tiến hành mỗi năm một lần (vào cuối năm).
Điều 18 : Bảo vệ quản lý tài sản.
Tài sản Công ty là tài sản các công trình, nhà máy, tài chính, cơ sở vật chất trang thiết bị, đất đai, vật kiến trúc mà Nhà nước giao cho. Công ty có trách nhiệm quản lý khai thác, kinh doanh, đồng thời phải bảo tồn và phát triển vốn và tài sản.
Điều 19 : Giải quyết tranh chấp :
Tranh chấp phát sinh từ các hợp đồng kinh tế giữa Công ty và các bên ký kết phải được giải quyết thỏa đáng. Trường hợp thương lượng, hòa giải không được sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG V :
Điều 20 : Điều lệ này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 21 : Việc sửa đổi, bổ sung điều lệ này do Giám đốc Công ty và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh đề nghị UBND tỉnh xem xét quyêt định./.