QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Về việc ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương từ năm 2004 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI -
Căn cứ điều 41 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 1994;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số: 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc hội; Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ và Thông tư số: 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính; -
Căn cứ Nghị quyết số: 06/2003/NQ-HĐ ngày 31/07/2003 của HĐND tỉnh Gia Lai; QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành quy định kèm theo quyết định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương, thực hiện từ năm ngân sách 2004.
Điều 2 : Các ông Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các cấp chính quyền địa phương; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành và cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Vỹ Hà
QUY ĐỊNH
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương từ năm 2004
(Ban hành kèm theo Quyết định số 89/2003/QĐ -UB ngày 14/8/2003 của UBND tỉnh Gia Lai)
PHẦN I
PHẦN II
Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;
1.7. Chi cấp vốn điều lệ cho Quỹ hỗ trợ đầu tư địa phương theo qui định của pháp luật;
1.8. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo qui định của pháp luật.
2. Đối với cấp huyện (thị xã), thành phố:
2.1. Lĩnh vực phân cấp:
Đường nội thị, điện chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống thoát nước.
Trụ sở làm việc, trạm y tế các xã, trường mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo), trường tiểu học, trung học cơ sở.
Trụ sở làm việc các đơn vị thuộc huyện (trừ trụ sở HĐND, UBND, Trung tâm hành chính huyện).
Công trình thủy lợi nhỏ.
Xây dựng mới, nâng cấp và kiên cố hóa giao thông nông thôn.
Một số công trình khác có mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Quy hoạch tổng thể và chi tiết cấp huyện, xã, phường, thị trấn.
Đối với thành phố (thị xã) thuộc tỉnh được phân cấp thêm nhiệm vụ chi đầu tư: vệ sinh đô thị; các công trình phúc lợi công cộng (công viên, khu vui chơi giải trí...); Riêng Trường trung học phổ thông sẽ xem xét sau khi thực hiện phân cấp chi thường xuyên cho thành phố (thị xã).
2.2. Phân cấp theo nguồn vốn:
Nguồn tăng thu hằng năm của ngân sách huyện (thị xã), thành phố (nếu có).
Nguồn thưởng cho địa phương từ số tăng thu NSTW từ các khoản thu phân chia giữa cấp NSTW với NSĐP và được HĐND tỉnh quyết định thưởng lại cho ngân sách cấp dưới (nếu có).
Nguồn huy động đóng góp (đóng góp theo quy định và đóng góp tự nguyện). Đối với cấp huyện không có nhiệm vụ huy động đóng góp từ nguyện của tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng.
Nguồn để lại đầu tư hạ tầng cơ sở (theo Nghị quyết của Quốc hội).
Nguồn ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán cho các huyện (thị xã), thành phố hằng năm.
Nguồn vốn tiết kiệm và kết dư ngân sách.
2.3. Việc bố trí vốn ngân sách và đăng ký danh mục đầu tư từ các nguồn phân cấp:
Việc bố trí vốn ngân sách: năm đầu của thời kỳ ổn định UBND tỉnh sẽ xác định mức bố trí dự toán chi XDCB trong tổng dự toán chi cân đối từng huyện (thị xã), thành phố. Huyện (thị xã), thành phố quyết định cụ thể danh mục công trình theo phân cấp và thực hiện đăng ký danh mục với Sở Kế hoạch và đầu tư.
Các nguồn khác còn lại khi phát sinh cũng thực hiện đăng ký danh mục công trình đầu tư với Sở Kế hoạch và đầu tư.
Ngoài ra, một số nội dung chi thuộc chương trình mục tiêu quốc gia mang tính chất đầu tư (xây dựng cơ sở hạ tầng xã nghèo, định canh, định cư, kinh tế mới) sẽ phân cấp cho huyện quản lý thực hiện theo hình thức cấp có mục tiêu.
2.4. Các nội dung về phân cấp quản lý đầu tư như: quyết định đầu tư; phê duyệt dự án; đấu thầu, chỉ định thầu; cấp phát, thanh toán; thẩm định, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư... thực hiện theo quy định hiện hành và theo quy định riêng của UBND tỉnh.
3. Đối với cấp xã:
Do yêu cầu quản lý và trình độ năng lực hiện tại, trước mắt thực hiện phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư cho cấp xã theo những nội dung sau:
Phân cấp theo nguồn vốn:
+ Nguồn huy động đóng góp (bao gồm: đóng góp theo quy định và đóng góp tự nguyện). Riêng chính quyền cấp xã, thị trấn được quyền huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo nguyên tắc tự nguyện (cấp phường không có nhiệm vụ này).
+ Nguồn giữa Nhà nước hỗ trợ một phần và nhân dân đóng góp theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm.
+ Nguồn để lại theo Nghị quyết Quốc hội được phân chia.
+ Nguồn tăng thu.
+ Nguồn tiết kiệm chi, kết dư ngân sách.
Lĩnh vực phân cấp:
+ Đường giao thông nội bộ (đường liên thôn, làng; đường hẻm).
+ Đường điện; thủy lợi nhỏ.
+ Trường, lớp mẫu giáo, nhà trẻ.
+ Công trình phúc lợi công cộng (khu vui chơi giải trí, nhà văn hóa...).
+ Phòng họp thôn, làng, tổ dân phố.
+ Một số công trình khác thuộc xã quản lý.
Quản lý vốn đầu tư:
Công tác quản lý vốn đầu tư trên địa bàn xã từ các nguồn được phân cấp trên, phải tuân thủ đúng quy định hiện hành về quản lý vốn đầu tư XDCB. Riêng nguồn huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân và nhân dân để xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở, ngoài việc thực hiện đúng quy định của Nhà nước về đầu tư XDCB, còn phải thực hiện đúng quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định hiện hành trong suốt quá trình từ huy động, quản lý, sử dụng cho đến khi hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng.
Ngoài ra, đối với cấp xã, thị trấn được Nhà nước đầu tư công trình trên địa bàn, được cử thành phần có trách nhiệm tham gia trong quá trình đầu tư công trình, nhất là khâu giám sát thi công và nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng.
II. Chi thường xuyên
1. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh:
1.1. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do tỉnh quản lý:
Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường do tỉnh quản lý; hỗ trợ công tác đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn;
Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi: duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp do tỉnh quản lý; chi công tác khuyến nông; chi các dự án chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi; chi phòng chống, khắc phục hậu quả lũ lụt; chi phòng chống dịch bệnh đối với cây trồng, vật nuôi;
Sự nghiệp lâm nghiệp: trồng mới, chăm sóc, khoanh nuôi, quản lý bảo vệ, phòng chống cháy rừng; chi công tác khuyến lâm; chống khai thác, vận chuyển, kinh doanh lâm sản trái phép;
Đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác;
Chi các hoạt động xúc tiến thương mại, khuyến khích đầu tư, hỗ trợ các dự án được ưu đãi đầu tư theo qui định của tỉnh;
Chi trả lãi tiền huy động cho đầu tư theo qui định tại Khoản 3
Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;
Điều tra cơ bản;
Các hoạt động về sự nghiệp môi trường;
Các sự nghiệp kinh tế khác
1.2. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề:
Giáo dục trung học phổ thông, trung học phổ thông dân tộc nội trú, bổ túc văn hóa;
Hỗ trợ hoạt động giáo dục nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở (sách giáo khoa, đồ dùng dạy học, vở học sinh...);
Đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, đào tạo và bồi dưỡng ngắn hạn về chuyên môn, nghiệp vụ tại cơ sở thuộc tỉnh quản lý;
Đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị tại các cơ sở thuộc tỉnh quản lý;
Đào tạo lại cán bộ, công chức thuộc biên chế cấp tỉnh; chi tổ chức các lớp đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ tổ chức tại các cơ sở thuộc tỉnh quản lý;
Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo khác.
1.3. Các hoạt động sự nghiệp y tế:
Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác tại các bệnh viện và các cơ sở y tế cấp tỉnh;
Chi cho Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo;
1.4. Các hoạt động khoa học và công nghệ, môi trường, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình do cấp tỉnh quản lý;
1.5. Các hoạt động sự nghiệp xã hội:
Các trung tâm, trại xã hội thuộc tỉnh quản lý;
Phòng chống các tệ nạn xã hội cứu đói, cứu trợ, cứu tế;
Hỗ trợ đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc, người nghèo;
Trợ cấp và các chế độ cho đối tượng tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học;
Các hoạt động xã hội khác.
1.6. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội
Quốc phòng:
+ Công tác giáo dục quốc phòng toàn dân;
+ Xây dựng, huy động, huấn luyện và hoạt động của lực lượng dự bị động viên;
+ Xây dựng phương án phòng thủ khu vực, diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh theo kế hoạch hàng năm;
+ Vận chuyển vũ khí, khí tài... cho lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên;
+ Hỗ trợ hoạt động của bộ đội biên phòng;
+ Chi cho công tác quốc phòng khác (tập huấn nghiệp vụ, báo cáo công tác, thông tin liên lạc, công tác phí... cho nhiệm vụ quốc phòng của địa phương).
An ninh và trật tự an toàn xã hội:
+ Hỗ trợ chiến dịch phòng ngừa, phòng chống tội phạm;
+ Hỗ trợ chiến dịch giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội;
+ Hỗ trợ công tác an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy;
+ Hỗ trợ sửa chữa nhà tạm giam, tạm giữ;
+ Hỗ trợ phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc;
+ Công tác an ninh và trật tự an toàn xã hội khác.
1.7. Hoạt động của các cơ quan nhà nước thuộc cấp tỉnh quản lý;
1.8. Hoạt động của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tỉnh;
1.9. Hoạt động của các cơ quan cấp tỉnh của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
1.10. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở tỉnh theo qui định của pháp luật;
1.11.
Phần chi thường xuyên trong các chương trình quốc gia do địa phương thực hiện.