QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng Khu đô thị Trà Đa, thành phố Pleiku ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ
Điều 41 Luật Tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch;
Xét đồ án Quy hoạch chi tiết khu đô thị Trà Đa do Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định Xây dựng lập tháng 10 năm 2003, Tờ trình số: 467/TT-XD ngày 26/11/2003 và Báo cáo thẩm định số 466/BC – XD ngày 26/11/2003 của Sở Xây Dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị Trà Đa theo các nội dung như sau :
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch chi tiết khu đô thị Trà Đa.
2. Địa điểm quy hoạch: Xã Trà Đa, tỉnh Gia Lai.
3. Chức năng quy hoạch: Là khu quy hoạch gồm các chức năng:
Trung tâm các công trình công cộng, dịch vụ, thương mại phục vụ Khu Công nghiệp Trà Đa và dân cư khu vực xã Trà Đa.
Khu ở cho công nhân và người dân thành phố Pleiku.
4. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng khu đất quy hoạch:
a - Vị trí địa lý và giới hạn khu đất quy hoạch.
+ Khu đất Quy hoạch nằm trên đường Ngô Quyền, xã Trà Đa, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
+ Ranh giới khu đất được xác định như sau:
Phía bắc giáp: Đất quân sự.
Phía nam giáp: Đất trồng cà phê và ruộng lúa.
Phía tây giáp: Khu Công nghiệp Trà Đa.
Phía đông giáp: Đất trồng cà phê.
+ Địa hình: Thấp dần từ hướng Tây Bắc sang hướng Đông Nam, chỗ cao nhất 795,0 thấp nhất 735,0.
+ Diện tích tự nhiên là 165ha, trong đó:
Đất dân cư hiện trạng bao gồm: 17ha
Đất các loại hoa màu, hoa quả: 9,0ha
Đất cà phê: 72,0ha
Đất bạch đàn: 14ha
Đất trống: 16,0ha
Đất giao thông: 7,0ha
Diện tích mặt nước: 12ha
Khu nghĩa địa cũ: 3ha
b - Hiện trạng dân số, số lao động và các ngành kinh tế:
+ Dân số - Lao động:
Theo thống kê số liệu trên bản đồ hiện trạng thời điểm giữa năm 2003.
Số căn hộ gia đình 60 hộ bình quân mỗi hộ là 03 người, lao động chủ yếu sản xuất nông nghiệp.
Số nhà hiện có bao gồm 22 ngôi nhà cấp 4
Nghĩa địa có 66 ngôi mộ.
Hiện nay, chưa có công trình - kỹ thuật, thương mại, cơ quan hành chính, Y tế, Giáo dục, TDTT,…
Hiện nay có đường dây 35 KV đi qua và đường dây 22/0,4 KV chạy dọc theo đường Ngô Quyền.
+ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
Giao thông:
Hiện trạng đã có đường vành đai Ngô Quyền đi ngang qua khu đất Quy hoạch là trục chính mặt đường rộng 7,5m tổng chiều dài 1,4Km, còn lại là đường đất hình thành tự phát.
Hệ thống cấp nước:
Hiện nay chưa có hệ thống cấp nước khu vực Quy hoạch, người dân sử dụng chủ yếu là giếng đào.
Hệ thống cấp điện: Đã có mạng lưới điện 35KV ngang qua. Khu vực Quy hoạch được cấp từ trạm nguồn biến thế 22/0,4KV.
Thoát nước - Vệ sinh môi trường: khu vực chưa xây dựng hệ thống thoát nước mưa, tiêu thoát tự nhiên qua tự thấm và chảy theo hướng dốc địa hình tự nhiên.
5. Lựa chọn chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phát triển đô thị:
Chỉ tiêu các loại đất: Chỉ tiêu bình quân m 2 /đầu người.
+ Đất dân dụng:
1 - Đất ở:
Nhà ở mật độ cao: 100-150m 2 /hộ
Nhà ở mật độ thấp: 150-200m 2 /hộ
Nhà ở có vườn: 200-400m 2 /hộ
Nhà ở cho đồng bào dân tộc: 800m 2 /hộ
2 - Đất công trình công cộng: 3-4m 2 /người
3 - Đất cây xanh, TDTT: 12-14m2/người
4 - Đất giao thông: 10-12m2/người
Chỉ tiêu các loại đất trong khu ở: 45-55m2/người
1 - Đất xây dựng nhà ở: 37-47m2/người
2 - Đất sân đường: 3m2/người
3 - Đất cây xanh: 3-4m2/người
4 - Đất công cộng: 1,5m2/người
Tổng cộng chỉ tiêu đất xây dựng đô thị: 150-200m2/người
Mật độ xây dựng bình quân: 40%
Tầng cao trung bình: 2-3 tầng
Hệ số sử dụng đất: 15-20%
Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
1 - Chỉ tiêu cấp nước: 80-100lít/người/ngày đêm
2 - Cấp điện sinh hoạt: 500-1000Kwh/người/năm
3 - Chỉ tiêu điện thoại: 10 máy/100 dân
4 - Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 65-80lít/người/ngày/đêm.
5 - Rác thải: 0,8 - 1,2kg/người/ngày đêm.
6. Quy mô dân số, quy mô đất đai:
Quy mô dân số:
Dự báo dân số đến năm 2010 của Khu đô thị Trà Đa chịu tác động của tốc độ tăng dân số của Thành phố Pleiku, trong đó rõ nét nhất là nguồn nhân lực cho Khu Công nghiệp Trà Đa và các chủ trương chính sách về nhà ở cho nhân dân:
Quy mô dân số của khu Quy hoạch được dự báo đến năm 2010 như sau:
Với các chỉ tiêu tăng dân số như sau:
Hiện tại khu công nghiệp Trà Đa đang hoạt động và kêu gọi đầu tư để lấp đầy các dự án xây dựng nhà máy. Số lao động dự kiến tăng khoảng 10.000 người/10 năm, 50% số lao động được bố trí tại khu ở tập trung cho công nhân của khu công nghiệp, còn lại 30% số lao động lấy tại chỗ và 20% được bố trí tại xã Trà Đa và xã Biển Hồ.
Như vậy số công nhân lao động bố trí cho khu công nghiệp Trà Đa dự báo đến năm 2010 là: 3500 người.
Dân số tăng cơ học là 325 dân/năm chiếm tỷ lệ khá cao 2,9%.
Dân số tăng tự nhiên chiếm tỷ lệ 2,05%.
Như vậy theo phương pháp tính chuyển dịch độ tuổi và chuyển hóa khu vực lao động kết hợp với tỷ lệ tăng dân số cơ học như sau:
Dân số tại chỗ: 280 người
Dân số tăng đột biến cho các cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, dịch vụ… khoảng 1000 người
Dự kiến dân số do chuyển đổi quỹ đất nông nghiệp sang đất dân dụng là 44ha: 200m 2 /người = 2200 người
Tổng dân số: 7000 người
Quy mô đất đai xây dựng đô thị:
Nhu cầu đất dân dụng lấy chỉ tiêu 200m 2 /người.
Đến năm 2010: 165ha
7. Phương án phát triển không gian đô thị:
Nguyên tắc chung:
Quy hoạch chi tiết Khu đô thị Trà Đa làm cơ sở cho việc đầu tư xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của đô thị đến năm 2010 dựa trên các nguyên tắc sau:
Chọn hướng phát triển không gian.
Tìm vị trí hợp lý cho công trình công cộng và công trình hạ tầng kỹ thuật.
Đất xây dựng nhà ở: Chủ trương nhà vườn và nhà có mật độ xây dựng thấp là chính, tăng mật độ cây xanh, giảm mật độ xây dựng cho phù hợp.
Tận dụng điều kiện địa hình kết hợp nhà vườn, các công trình công cộng, cây xanh, mặt nước, sườn đồi để tạo một sắc thái của đô thị vùng Tây Nguyên.
Đất giao thông: Đối ngoại, đối nội cho thuận tiện.
Đề xuất bố trí các công trình công cộng phúc lợi.
Phương án cơ cấu Quy hoạch:
Bố cục không gian gồm các chức năng sau đây:
1 - Công trình công cộng và thương mại, dịch vụ:
Siêu thị.
Nhà trẻ.
Nhà họp tổ dân phố.
Dịch vụ Y tế.
Trung tâm ngân hàng, giao dịch
Bưu điện
Công trình dịch vụ công cộng dự kiến.
Khu điều hành.
Khách sạn, cao ốc văn phòng.
Trường tiểu học.
2 - Khu công viên cây xanh nghỉ dưỡng và TDTT.
Khu khách sạn.
Khu nhà nghĩ.
Khu nhà rông
Nhà hàng
Nhà thủy tạ và công viên nước.
Khu trung tâm TDTT.
3 - Khu đất ở
Khu chung cư dành cho công nhân.
Khu nhà ở cao tầng.
Khu nhà vườn.
4 - Đất dự phòng.
8. Quy hoạch sử dụng đất:
BẢNG CƠ CẤU CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI
STT
Danh mục sử dụng
Chỉ tiêu chiếm đất (ha)
tỷ lệ (%)
2
Đất công cộng, dịch vụ, thương mại
27.20
16,00
3
Đất công viên cây xanh nghỉ dưỡng, mặt nước
46,50
27,30
4
Đất ở
44,19
16,00
5
Đất dự phòng
15,50
9,20
6
Đất giao thông
31,61
21,50
Tổng cộng
165,00
100,00
Phân khu chức năng:
1 - Công trình công cộng và thương mại, dịch vụ: 27,2ha.
Siêu thị: 1,5ha
Nhà trẻ: 0,9ha
Nhà họp tổ dân phố: 0,5ha
Dịch vụ Y tế, Trung tâm ngân hàng, giao dịch, Bưu điện: 4,4ha
Công trình dịch vụ công cộng dự kiến, Khu điều hành: 4ha
Khách sạn, cao ốc văn phòng: 2,3ha
Trường tiểu học: 1,1ha
2 - Khu công viên cây xanh nghĩ dưỡng và TDTT: 46,5ha
Khu khách sạn.
Khu nhà nghỉ.
Khu nhà rông.
Nhà hàng.
Nhà thủy tạ và công viên nước.
Khu trung tâm TDTT.
3 - Khu đất ở: 44,19ha
Khu chung cư dành cho công nhân: 8,7ha
Khu nhà ở cao tầng: 4,8ha
Khu nhà vườn: 30,69ha, trong đó.
Nhà vườn loại: 10mx25m: 675 lô
Nhà vườn loại: 20mx25m: 374 lô
4 - Đất dự phòng: 15,5ha
9. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a - Giải pháp Quy hoạch chiều cao:
Khu Quy hoạch có nền đất tương đối cao, không chịu ảnh hưởng ngập nước. Giải pháp Quy hoạch chiều cao được đề xuất ở đây như sau:
Hình thành khung đường giao thông trong khu dân cư tương đối theo địa hình tự nhiên và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật lưu thông xe.
Nền đất trong từng lô (Có diện tích từ 0,5-5,6ha) được san ủi với độ dốc tối thiểu 5% và được cân đối khối lượng đất đào đắp trong lô.
Tổng diện tích san nền: 42ha, trong đó khối lượng đào là 16.800m 3 , khối lượng đắp 67.200m 3 .
b - Giải pháp Quy hoạch thoát nước:
Tổng khối lượng thoát nước: 833m 3 /ngày đêm.
Cống thoát nước chung: Dùng mương xây có nắp đan BTCT bề rộng 800,600. Riêng các đoạn qua đường ống tròn hoặc cống hộp đổ tại chỗ, kích thước mương thoát nước bề rộng đáy = 0,6-0,8-1,0-1,2-1,5m, chiều cao mương 0,5 - 1,5m. Độ sâu chôn ống tối thiểu 0,7m, cống nước mưa được bố trí ở cả hai lề các trục đường giao thông.
Hố ga tách nước bẩn đặt trước các cửa xả nước được xây gạch, nắp đan BTCT (1x1)m. (1,5x1,5), chiều sâu trung bình 1,5-2,5m.
Hướng thoát nước tập trung về hướng Đông Nam.
Tính toán lưu lượng nước mưa thoát nước theo phương pháp cường độ mưa giới hạn với hệ số dòng chảy được tính theo phương pháp trung bình.
c - Quy hoạch giao thông:
+ Hình thành đường quy hoạch mới song song đường Ngô Quyền có chỉ giới là 35m, tạo thành đường gôm Đ1 (chủ yếu trên nền đường Ngô Quyền hiện trạng) cho Khu Công nghiệp Trà Đa có chỉ giới: 20m. Khoảng cách ly cây xanh giữa đường Đ1 (đường gôm) và đường Ngô Quyền (đường qh) là 30m.
+ Tuyến đường trục chính Đ4, Đ6, Đ15: chỉ giới xây dựng: 25m bố trí song song và vuông góc giao thông khu vực đô thị được thiết kế với mặt cắt ngang đường như sau:
Phần tuyến đường đi qua khu trung tâm có mặt cắt ngang;
Phần xe chạy:
Phần xe chạy:
Phần xe chạy:
Phần xe chạy:
Điều 2
Về tổ chức thực hiện:
Giao cho UBND thành phố Pleiku công bố quy hoạch để các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện.
Chỉ đạo việc thực hiện dự án theo quy hoạch được duyệt, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan để triển khai thực hiện.
Hoàn chỉnh điều lệ quản lý quy hoạch sau khi có quyết định này.
Điều 3
Các Ông: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Chủ tịch UBND thành phố Pleiku và Thủ trưởng các Sở, ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.