QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Ban hành “Quy định về việc xử lý một số trường hợp vướng mắc trong việc
xét cấp GCN QSD đất nông nghiệp và đất ở nông thôn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 21/06/1994. -
Căn cứ Luật đất đai của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 14/07/1993. -
Căn cứ chí thị số 10/1998/CT-TTg ngày 20/02/1998 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc đẩy mạnh và hoàn thành việc giao cấp GCN QSD đất nông nghiệp.
Xét đề nghị của giám đốc Sở Địa Chính tại tờ trình số: 28/TT-ĐC ngày 24 tháng 12 năm 1998 đã được các ngành liên quan tham gia. +
Căn cứ Nghị định 04/CP ngày 10/01/1997 của chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất. +
Căn cứ công văn 1427 CV - ĐC ngày 13/10/1995 của Tổng Cục địa Chính về hướng xử lý một số vấn đề về đất đai để cấp GCN QSD đất. QUYẾT ĐỊNH Điều l: Nay ban hành “ Qui định về việc xử lý một số trường hợp vướng mắc trong xét cấp GCN QSD đất nông nghiệp, đất ở nông thôn”..
Điều 2
Giao giám đốc Sở Địa Chính, phối hợp các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn thực hiện qui định này thông nhất trôn địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 3
Các ông (bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở ban ngành trong tỉnh cổ licn quan, chủ tịch UBND huyện, chủ tịch các hội đồng đăng ký xét duyệt cấp GCN QSD đất các xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
QUY ĐỊNH
V/v xử lý một số trường hợp vướng mắc trong việc xét cấp GCN QSD đất nông nghiệp và đất ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
(Ban hành kèm theo quyết định số: 04
ngày 11 tháng 01 năm 1999 của UBND tỉnh Binh Phước).
CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Những vấn đề về đất đai phải xử lý để cấp GCN QSD đất nêu tại quy định này là những vấn đề về việc giao cấp đất chuyển nhượng QSD đất phát sinh kể từ sau khi có Luật đất dai năm 1993 và trước thời điểm Nghị định 04/CP của chính phủ ngày 10/01/1997 về xử phạt hành chính trong quân lý sử dụng đất đai.
Điều 2
Cấp có thẩm quyền xét hợp phức hóa quyền sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụngđất đối với các trường hợp sử dụng đất chưa hợp pháp là cấp có thẩm quyền giao đất theo quy định của Luật đất dai.
CHƯƠNG II: XỬ LÝ CÁC VI PHẠM
Điều 3
1/ Việc giao – cấp đất sai thẩm quyền, sai quy hoạch của các nông - lâm trường - trạm trại, tập đoàn, hựp tác xã…(các đơn vị được nhà nước giao đất mà không thu tiền sử dụng đất) gọi tắt là tổ chức, thì xử lý:
a. Nếu tổ chức đã thu tiền: Phải truy thu nộp vào ngân sách nhà nước.
b. Hành vi vi phạm xử lý theo luật định.
2/ Đối với diện tích đất đã giao khổng đúng thẩm quyền thì đều phải được thu hồi đất đã giao không đúng thẩm quyền theo từng trường hợp cụ thể:
a. Đất được giao phù hợp với quy hoạch, đang sử dụng ổn định, không tranh chấp thì sẽ được xem xét hợp thức hóa sau khi đã cổ quyết định thu hổi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và người được hợp thức hóa đất phải thực hiện nghĩa vụ của người dưực cấp QSD đất theo quy định của pháp luật.
b. Đất được giao không đúng quy hoạch hoặc bị tranh chấp thì sẽ bị thu hồi dất. Người sử dụng đất phải tháo dỡ, di dời những tài sản trên đất, nếu nhà nước thực hiện quy hoạch. Việc bồi thường thiệt hại cho người sử dụng đất dược thực hiện theo quy định điều 623, 622 của Bộ luật dân sự. Trong trường hợp nhà nước chưa thực hiện quy hoạch thì người sử dụng đất vẫn sử dụng nhưi, phải giữ nguyên hiện trạng, không được xây dựng thêm hoặc trồng các loại cây lâu năm.
3/ Các hộ gia đình, các xã viên HTX, tập đoàn viên được tổ chức giao đất nhưng nay tổ chức đoàn đã giải thể (hoặc còn hoạt động).
a. Nếu có nhu cầu, đang sử dụng ổn định phù hợp với quy hoạch sẽ được xét cấp GCN QSD đất và chỉ nộp lệ phí địa chính đối với đất nông nghiệp, riêng đổi vơi đất ờ phải theo luật định.
b. Trường hợp không phù hợp với quy hoạch thì cũng thu hồi đất như phần b, khoản 2 điều 3.
Điều 4
Các trường họp chuyển nhượng trái phốp (dất nông nghiệp và đất ở nỏng thôn):
1. Thời điểm chuyển nhượng trước luật đất đai (15/10/1993): thực hiện theo công văn 1427/CV-ĐC ngày 13/10/1995.
2. Thời điểm chuyển nhượng sau Luật đất đai (từ 15/10/1993 đến 10/01/1997): Nếu phù hợp với quy hoạch, sử dụng ổn định, không tranh chấp sẽ dược xét cấp GCN QSD đất nhưng phải nộp thuế chuyển quyền, nộp phạt hành chính, lệ phí địa chính, lệ phí trước bạ.
3. Thời điểm chuyển nhượng sau ngày 10/01/1997 sẽ phải nộp phạt hành chính theo nghị định 04/CP nộp thuế chuyển quyền, lệ phí địa chính, lệ phí trước bạ.
Điều 5
Các trường hợp lấn chiếm, khai phá sau 15/10/1993:
a. Đất công ích do nhà nước quán lý bị lấn chiếm dù sử dụng bất cứ vào mục đích gì cũng khổng được cấp GCN QSD đất.
b. Đất tự khai hoang nếu sử dụng đã ổn định, phù hợp với quy hoạch sẽ bị xử phạt hành chính về hành vi lấn chiếm, nộp tiền sử dụng đâ't (tùy theo mục đích sử dụng), nộp lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính sau đó mới cấp GCN QSD đất.
c. Các trường hợp khác sẽ không được cấp GCN QSD đất, buộc phải thu hồi.
Điều 6
Thủ tục địa chính: Đối với các khu đo tập trung, để thống nhất theo yêu cầu quản lý của nhà nước, các chủ sử dụng đã được cấp GCN QSD đất theo mẫu cũ (sổ trắng) sẽ được đổi GCN QSD đất theo quy dinh (sổ đỏ) không phải nộp tiền đo đạc, chỉ nộp lộ phí địa chính (xã đồng bằng lO.OOOđ/hộ, miền núi 5.000đ/hộ).
Điều 7
Thời hiệu - Mức xử phạt:
a. Thời hiệu xử lý phạt kể từ khi hành vi vi phạm xảy ra đốn thời điểm xem xét không quá 02 năm (áp dụng điều 9 pháp lệnh xử phạt hành chính ngày 19/07/1995).
b. Mức xử phạt:
+ Chuyển nhượng trái phép từ 200.000 - 500.000đ/vụ vi phạm.
+ Lân chiếm trái phép 500.000đ/01 ha.
Thẩm quyền xử phạt theo quy định điều 26 - 28 pháp lệnh xử phạt hành chính.
+ Sau 10.01.1997 xử phạt theo Nghị định 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ.
CHƯƠNG III: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét cấp GCN QSD đất, thủ trưởng các cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn tĩnh Binh Phước các hộ gia dinh cá nhân đang sử dụng đât có liên quan chịu trách nhiệm thi hành theo những quy định này.