THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng đối với các hoạt động xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH ngày 10/5/1997
Căn cứ Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21/12/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 28/1998/NĐ-CP;
Căn cứ quy định tại Luật xuất bản và các văn bản hướng dẫn thi hành; Quyết định số 2607/VHTT-QĐXBI ngày 26/8/1997 của Bộ trưởng Bộ VH-TT ban hành " Quy chế về tổ chức và hoạt động in"; Quyết định số 2501/QĐ-CXB ngày 15/8/1997 của Bộ trưởng Bộ VH-TT ban hành " Quy chế về tổ chức và hoạt động phát hành xuất bản phẩm". Quyết định số 75/1999/QĐ/BVHTT ngày 8/11/1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá thông tin ban hành qui chế liên doanh về in và phát hành xuất bản phẩm. Để thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT đối với các hoạt động trong ngành xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm như sau: I PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ GTGT 1. Đối tượng chịu thuế GTGT: Đối tượng chịu thuế GTGT là hoạt động xuất bản, in, xuất khẩu, nhập khẩu và phát hành các loại xuất bản phẩm gồm: Sách; tài liệu; tranh; ảnh; lịch; bản đồ; át lát; bản nhạc; câu đối, cuốn thư và áp phích, catalo, tờ rời, tờ gấp quảng cáo. Sách xuất bản trên vật liệu khác hoặc băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình có nội dung kèm theo sách. Các loại xuất bản phẩm khác 2. Đối tượng không chịu thuế GTGT: Đối tượng không chịu thuế GTGT là hoạt động xuất bản, in, nhập khẩu và phát hành các xuất bản phẩm gồm: Báo in (kể cả hoạt động truyền trang báo), tạp chí, bản tin chuyên ngành. Sách chính trị là sách tuyên truyền đường lối chính trị tư tưởng của Đảng và Nhà nước, phục vụ nhiệm vụ chính trị theo chuyên đề, chủ đề, phục vụ các ngày kỷ niệm, ngày truyền thống của các tổ chức, các cấp, các ngành, địa phương; các loại sách tổng kết phong trào người tốt, việc tốt, sách kinh điển của lãnh đạo Đảng và Nhà nước. Sách giáo khoa là sách dùng để giảng dạy và học tập trong tất cả các cấp từ mầm non đến phổ thông trung học Giáo trình là sách dùng để giảng dạy và học tập trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Sách văn bản pháp luật là sách tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật như chỉ thị, thông tư, Nghị định, Pháp lệnh, Luật, các Nghị quyết, văn kiện của Đảng. Sách in bằng chữ dân tộc thiểu số Việt nam là sách phục vụ yêu cầu nâng cao dân trí của các dân tộc thiểu số gồm: sách in bằng chữ dân tộc thiểu số, sách in song ngữ chữ phổ thông và chữ dân tộc thiểu số. Tranh, ảnh, áp phích, các loại tờ rơi, tờ gấp phục vụ cho mục đích tuyên truyền, cổ động, khẩu hiệu, ảnh lãnh tụ, cờ Đảng CSVN, cờ Đoàn TNCSHCM, cờ Đội TNTPHCM, cờ tổ quốc. Băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình thay các loại sách hoặc có nội dung kèm theo các loại sách thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. 3. Đối tượng nộp thuế GTGT: Đối tượng nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất bản, in, xuất khẩu, nhập khẩu và phát hành xuất bản phẩm thuộc diện chịu thuế GTGT được quy định tại Điểm 1 mục I của Thông tư này. II. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ Thuế GTGT phải nộp được tính theo phương pháp khấu trừ Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. A. ĐỐI VỚI THUẾ GTGT ĐẦU RA: Thuế GTGT đầu ra được xác định trên cơ sở giá tính thuế GTGT nhân (x) thuế suất thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT là giá chưa có thuế GTGT. Thuế suất thuế GTGT được quy định tại các văn bản hướng dẫn hiện hành và được áp dụng thống nhất trong tất cả các khâu xuất bản, in, phát hành. Cụ thể: a. Thuế suất 5% đối với các loại sách (kể cả băng đĩa có nội dung kèm theo sách), trừ sách thuộc đối tượng không chịu thuế quy định tại điểm 2,
Mục I Thông tư này.
Mục I và các xuất bản phẩm chịu thuế quy định tại tiết a,
Phần A,
Mục II Thông tư này.