QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 27/2008/NQ-HĐND ngày 26/9/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khoá IX, kỳ họp thứ mười sáu (bất thường) về việc thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là: đá, Fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng than (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatít; cụ thể:
STT
Loại khoáng sản
Đơn vị tính
Mức thu (đồng)
1
Đá:
a
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...)
m3
50.000
b
Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêftit...)
50.000
c
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
m3
1.000
d
Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...)
m3
2.000
2
Fenspat
m3
20.000
3
Sỏi, cuội, sạn
m3
4.000
4
Cát:
a
Cát vàng (cát xây tô)
m3
3.000
b
Cát thuỷ tinh
m3
5.000
c
Các loại cát khác
m3
2.000
5
Đất:
a
Đất sét, làm gạch, ngói
m3
1.500
b
Đất làm thạch cao
m3
2.000
c
Đất làm cao lanh
m3
5.000
d
Các loại đất khác
m3
1.000
6
Than:
a
Than đá
Tấn
6.000
b
Than bùn
Tấn
2.000
c
Các loại than khác
Tấn
4.000
7
Nước khoáng thiên nhiên
m3
2.000
8
Sa khoáng titan (ilmenit)
Tấn
50.000
9
Quặng apatít
Tấn
3.000
10
Quặng khoáng sản kim loại:
a
Quặng mangan
Tấn
30.000
b
Quặng sắt
Tấn
40.000
c
Quặng chì
Tấn
180.000
d
Quặng kẽm
Tấn
180.000
e
Quặng đồng
Tấn
35.000
f
Quặng bô xít
Tấn
30.000
g
Quặng thiếc
Tấn
180.000
h
Quặng cromit
Tấn
40.000
i
Quặng khoáng sản kim loại khác
Tấn
10.000
Điều 2
Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí.
Điều 3
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
1. Ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
2. Cơ quan, đơn vị thu phí là cơ quan thuế địa phương (không sử dụng mức trích để lại); tổng số tiền phí thực thu được, cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của
Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
Điều 4
Các nội dung khác liên quan đến việc đăng ký, kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 5
Các ông: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi trường, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Cục trưởng Cục Thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.