NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI SÁU (BẤT THƯỜNG) (Ngày 26 tháng 9 năm 2008)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản; Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP;
Sau khi xem xét Tờ trình số 2678/TTr-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp thứ Mười sáu (bất thường), Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai như nội dung Tờ trình số 2678/TTr-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể:
Đối tượng chịu phí và đối tượng nộp phí khai thác khóang sản:
a. Đối tượng chịu phí: là một số loại đá, Fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khóang thiên nhiên, sa khóang than (ilmenit), một số quặng khóang sản kim loại, quặng apatit.
b. Đối tượng nộp phí: là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khóang sản thuộc đối tượng chịu phí.
2. Mức thu:
TT
Loại khóang sản
ĐVT
Mức thu
(đồng)
1
Đá:
a
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...)
m3
50.000
b
Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêftit...)
m3
50.000
c
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
m3
1.000
d
Các loại đá khác (đá làm ximăng, khóang chất công nghiệp...)
m3
2.000
2
Fenspat
m3
20.000
3
Sỏi, cuội, sạn
m3
4.000
4
Cát:
a
Cát vàng (cát xây tô)
m3
3.000
b
Cát thủy tinh
m3
5.000
c
Các loại cát khác
m3
2.000
5
Đất:
a
Đất sét làm gạch, ngói
m3
1.500
b
Đất làm thạch cao
m3
2.000
c
Đất làm cao lanh
m3
5.000
d
Các loại đất khác
m3
1.000
6
Than:
a
Than đá
tấn
6.000
b
Than bùn
tấn
2.000
c
Các loại than khác
tấn
4.000
7
Nước khóang thiên nhiên
m3
2.000
8
Sa khóang titan (ilmenit)
tấn
50.000
9
Quặng apatit
tấn
3.000
10
Quặng khóang sản kim loại:
a
Quặng mangan
tấn
30.000
b
Quặng sắt
tấn
40.000
c
Quặng chì
tấn
180.000
d
Quặng kẽm
tấn
180.000
e
Quặng đồng
tấn
35.000
f
Quặng bô xít
tấn
30.000
g
Quặng thiếc
tấn
180.000
h
Quặng crômit
tấn
40.000
i
Quặng khóang sản kim loại khác
tấn
10.000
3. Chế độ thu nộp:
a. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khóang sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khóang sản.
b. Cơ quan, đơn vị thu phí: Cơ quan thuế địa phương (không sử dụng mức trích để lại).
Điều 2
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quyết định và tổ chức triển khai thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, nhiệm kỳ 2004 - 2009, Kỳ họp thứ Mười sáu (bất thường) thông qua ngày 26 tháng 9 năm 2008 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.