QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang --------------------------- UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 70/TTr-STC ngày 14/12/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (có phụ lục kèm theo).
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 243/2010/QĐ-UBND ngày 27/12/2010 của UBND tỉnh.
Khi giá bán các loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên so với Bảng giá này, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường kịp thời lập phương án điều chỉnh giá tính thuế phù hợp trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 3
Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Cục trưởng Cục Thuế và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
PHỤ LỤC
Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 475/2011/QĐ-UBND
ngày 23/12/2011 của UBND tỉnh)
Số
TT
Loại tài nguyên
Đ/vị tính
Giá tính thuế tài nguyên
(đồng)
Ghi chú
A
B
C
D
E
I
Khoáng sản kim loại
1
Quặng sắt
tấn
Hàm lượng Fe 45%
tấn
200.000
Hàm lượng 30% < Fe < 45%
tấn
140.000
Hàm lượng Fe < 30%
tấn
75.000
2
Vàng sa khoáng
kg
250.000.000
3
Quặng đồng
tấn
Hàm lượng Cu 2%
tấn
205.000
Hàm lượng Cu < 2%
tấn
140.000
4
Quặng chì, kẽm, ba rít
tấn
400.000
II
Khoáng sản không kim loại
1
Khoáng sản không kim loại, dùng làm VLXD thông thường
Đất khai thác san lấp, xây dựng công trình
m 3
20.000
Đất khai thác làm gạch, ngói, phụ gia, xi măng
m 3
23.000
Đất sét trắng
m 3
700.000
Cát vàng
m 3
120.000
Cát đen
m 3
65.000
Sỏi
m 3
100.000
Kao lin
tấn
150.000
Fenpat
tấn
400.000
Đá làm vật liệu xây dựng
m 3
140.000
Đá sản xuất xi măng
m 3
150.000
Đá làm phụ gia xi măng
m 3
60.000
2
Than
Than An tra xít lộ thiên, hầm lò
tấn
900.000
Than bùn
tấn
200.000
Than đá
tấn
1.800.000
Than củi (hoạt tính)
tấn
6.600.000
Than khác
tấn
300.000
Số
TT
Loại tài nguyên
Đ/vị tính
Giá tính thuế tài nguyên
(đồng)
Ghi chú
A
B
C
D
E
III
Nước thiên nhiên
1
Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp
m 3
650.000
2
Nước thiên nhiên khai thác phục vụ các ngành sản xuất
Nước ngầm khai thác làm nguyên liệu phụ tạo sản xuất bia
m 3
20.000
Nước sử dụng chung phục vụ sản xuất (vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi)
m 3
2.000
3
Nước thiên nhiên khai thác phụ vụ sản xuất nước sạch
m 3
2.250
IV
Lâm sản
1
Gỗ tròn nhóm 1
m 3
13.000.000
2
Gỗ tròn nhóm 2
Gỗ Lim
m 3
11.000.000
Gỗ Kền kền, Đinh hương
m 3
10.000.000
Gỗ Sến, Táu mật
m 3
7.000.000
Các loại gỗ khác
m 3
5.000.000
3
Gỗ tròn nhóm 3
Gỗ Dổi, Chò chỉ
m 3
7.000.000
Gỗ chua khét, Săng lẻ, Dạ hương
m 3
5.300.000
Các loại gỗ khác
m 3
4.300.000
4
Gỗ tròn nhóm 4
Gỗ De, Gội tía, Vang tâm
m 3
4.600.000
Các loại gỗ khác
m 3
3.500.000
5
Gỗ tròn nhóm 5
m 3
3.000.000
6
Gỗ tròn nhóm 6
m 3
2.500.000
7
Gỗ tròn nhóm 7
m 3
1.800.000
8
Gỗ tròn nhóm 8
Gỗ Bộp vàng
m 3
3.200.000
Các loại gỗ khác
m 3
1.300.000
9
Gỗ Xoan
m 3
1.100.000
10
Gỗ trụ mỏ
m 3
730.000
11
Gỗ làm giấy
m 3
600.000
12
Gỗ tận dụng Φ < 25cm
m 3
600.000
13
Gỗ cành, ngọn, củi
ste
250.000
Số
TT
Loại tài nguyên
Đ/vị tính
Giá tính thuế tài nguyên
(đồng)
Ghi chú
A
B
C
D
E
14
Các loại khác
Tre
cây
20.000
Vầu, Luồng
+ Loại Φ 10cm
cây
26.000
+ Loại Φ < 10cm
cây
21.000
Giàng, nứa
cây
2.000
Dóc (chít)
cây
1.200
Song
+ Loại Φ 40 mm
sợi
40.000
+ Loại (30 mm <Φ < 40 mm)
sợi
35.000
+ Loại Φ 15 mm -30 mm
sợi
14.500
+ Loại Φ từ 25 mm trở xuống
sợi
4.000
Mây
kg
8.500
Nấm hương khô
kg
142.500
Mộc nhĩ khô
kg
65.000
Rễ hương bài khô
kg
11.000
Ba kích tươi
kg
122.500
Nhựa trám
kg
28.500
Nấm lim tươi
kg
110.000
Trám quả
kg
20.000
Nhựa thau thau
kg
70.000
Vỏ quế khô, Hồi, Sa nhân
kg
110.000
Nhựa thông
kg
21.250
Cây làm thuốc (thân, rế, lá, hoa, quả)
kg
19.000
Trầm hương loại 1
kg
9.000.000
Trầm hương loại 2
kg
6.000.000
Trầm hương loại 3
kg
4.000.000
Bồ cót, Thảo quả
kg
300.000
Măng khô
kg
110.000
Vù hương ( xá xị )
lít
340.000
Ghi chú: Phương pháp quy đổi khi tính thuế tài nguyên trên gỗ xẻ thành khí:
Đường kính gỗ tròn nhỏ hơn 25cm: 1m 3 gỗ xẻ = 2,0 m 3 gỗ tròn
Đường kính gỗ tròn từ 25cm trở lên đến < 35cm: 1m 3 gỗ xẻ = 1,7m 3 gỗ tròn
Đường kính gỗ tròn từ 35 cm đến dưới 50cm: 1 m 3 gỗ xẻ = 1,53 m 3 gỗ tròn
Đường kính gỗ tròn từ 50 cm trở lên: 1m 3 gỗ xẻ = 1,5 m 3 gỗ tròn