QUYẾT ĐỊNH Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 62/TTr-STC ngày 15/7/2015 về việc đề nghị ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 154/BC-STP ngày 09/7/2015 và Báo cáo số 178/BC-STP ngày 05/8/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (có Bảng giá kèm theo) .
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 475/2011/QĐ-UBND ngày 23/12/2011 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có biến động về giá (tăng hoặc giảm) 20% trở lên so với giá quy định này, Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với tài nguyên là các loại khoáng sản và nước thiên nhiên), Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn (đối với tài nguyên là các loại lâm sản), Cục Thuế (đối với các tài nguyên còn lại khác phải chịu thuế) có trách nhiệm xây dựng kịp thời điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp thực tế, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh theo quy định.
Điều 3
Giảm đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Cục trưởng Cục Thuế và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Văn Thái
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
( Ban hành kèm theo Quyết định số 337/2015/QĐ-UBND
ngày 14/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Số TT
Loại tài nguyên
Đơn vị tính
Giá tính thuế
(đồng)
Ghi chú
A
B
C
D
E
I
Khoáng sản kim loại
1
Quặng sắt
1.1
Hàm lượng Fe 45%
tấn
200.000
1.2
Hàm lượng 30% < Fe < 45%
tấn
140.000
1.3
Hàm lượng Fe < 30%
tấn
75.000
2
Vàng gốc, vàng sa khoáng (quy 98% Au)
kg
750.000.000
3
Quặng đồng
3.1
Hàm lượng Cu 2%
tấn
205.000
3.2
Hàm lượng Cu < 2%
tấn
140.000
4
Quặng chì, kẽm, ba rít
tấn
400.000
II
Khoáng sản không kim loại
II.1
Khoáng sản không kim loại, dùng làm VLXD thông thường
1
Đất khai thác san lấp, xây dựng công trình.
m 3
15.000
2
Đất sét làm phụ gia xi măng
m 3
60.000
3
Đất khai thác làm gạch, ngói
(đất đồi, đất phù sa..)
m 3
40.000
4
Đất sét trắng
m 3
700.000
5
Cát vàng (cát đổ bê tông)
m 3
160.000
6
Cát đen (cát xây, trát)
m 3
85.000
7
Cát san lấp mặt bằng
m 3
65.000
8
Sỏi các loại
m 3
120.000
9
Cao lanh (Kaolin)
m 3
900.000
10
Fenpat
m 3
150.000
11
Đá (nguyên khai) làm vật liệu xây dựng thông thường
m 3
65.000
II.2
Than
1
Antraxit lộ thiên, hầm lò
1.1
Mỏ than Đồng Rì
tấn
760.000
1.2
Các mỏ than: Nước Vàng, Thanh Sơn, Thanh Luận, Đông Nam Chũ, Tây Nam - An Châu
tấn
650.000
1.3
Các mỏ than: Bố Hạ, Đèo Vàng - Bến Trăm
tấn
450.000
2
Than bùn
tấn
200.000
3
Than đá
tấn
1.800.000
4
Than củi (hoạt tính)
tấn
6.600.000
5
Than khác, bao gồm cả sản phẩm phụ từ than
tấn
250.000
III
Nước thiên nhiên
1
Nước khai thác để làm nước tinh lọc đóng chai, đóng hộp và nguyên liệu phụ tạo sản xuất bia
m 3
20.000
2
Nước khai thác để phục vụ sản xuất (vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi)
m 3
2.000
3
Nước khai thác để nhà máy xử lý nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt
3.1
Nước mặt
m 3
2.250
3.2
Nước ngầm
m 3
2.500
IV
Lâm sản
1
Gỗ tròn nhóm 1
m 3
17.000.000
2
Gỗ tròn nhóm 2
2.1
Gỗ Lim
m 3
15.000.000
2.2
Gỗ Kền kền, Đinh hương
m 3
13.000.000
2.3
Gỗ Sến, Táu mật
m 3
9.000.000
2.4
Các loại gỗ khác
m 3
7.000.000
3
Gỗ tròn nhóm 3
3.1
Gỗ Dổi, Chò chỉ
m 3
9.000.000
3.2
Gỗ chua khét, Săng lẻ, Dạ hương
m 3
6.000.000
3.3
Các loại gỗ khác
m 3
5.000.000
4
Gỗ tròn nhóm 4
4.1
Gỗ De, Gội tía, Vàng tâm
m 3
5.000.000
4.2
Các loại gỗ khác
m 3
4.000.000
5
Gỗ tròn nhóm 5
m 3
3.000.000
6
Gỗ tròn nhóm 6
m 3
2.500.000
7
Gỗ tròn nhóm 7
m 3
1.800.000
8
Gỗ tròn nhóm 8
8.1
Gỗ Bộp vàng
m 3
3.200.000
8.2
Các loại gỗ khác
m 3
1.300.000
9
Gỗ Xoan
m 3
1.100.000
10
Gỗ trụ mỏ
m 3
730.000
11
Gỗ làm giấy
m 3
600.000
12
Gỗ tận dụng Φ < 25cm
m 3
600.000
13
Gỗ cành, ngọn, củi
ste
250.000
14
Các loại lâm sản khác
14.1
Tre
cây
20.000
14.2
Vầu, Luồng
Loại Φ 10cm
cây
26.000
Loại Φ < 10cm
cây
21.000
14.3
Giàng, nứa
cây
2.000
14.4
Dóc (chít)
cây
1.200
14.5
Song
Loại Φ 40 mm
sợi
40.000
Loại (30 mm <Φ < 40 mm)
sợi
35.000
Loại Φ 15 mm -30 mm
sợi
14.500
Loại Φ từ 15 mm trở xuống
sợi
4.000
14.6
Mây
kg
8.500
14.7
Nấm hương khô
kg
142.500
14.8
Mộc nhĩ khô
kg
65.000
14.9
Rễ hương bài khô
kg
11.000
14.10
Ba kích tươi
kg
122.500
14.11
Nhựa trám
kg
28.500
14.12
Nấm lim tươi
kg
110.000
14.13
Trám quả
kg
20.000
14.14
Nhựa sau sau
kg
70.000
14.15
Vỏ quế khô, Hồi, Sa nhân
kg
110.000
14.16
Nhựa thông
kg
21.250
14.17
Cây làm thuốc (thân, rế, lá, hoa, quả)
kg
19.000
14.18
Trầm hương
Trầm hương loại 1
kg
9.000.000
Trầm hương loại 2
kg
6.000.000
Trầm hương loại 3
kg
4.000.000
14.19
Bồ cót, thảo quả
kg
300.000
14.20
Măng khô
kg
110.000
14.21
Vù hương (xá xị)
lít
340.000
Ghi chú: Phương pháp quy đổi khi tính thuế tài nguyên trên gỗ xẻ thành khí:
Đường kính gỗ tròn nhỏ hơn 25cm: 1m 3 gỗ xẻ = 2,0 m 3 gỗ tròn.
Đường kính gỗ tròn từ 25 cm trở lên đến < 35cm: 1m 3 gỗ xẻ = 1,7m 3 gỗ tròn.
Đường kính gỗ tròn từ 35 cm đến dưới 50cm: 1 m 3 gỗ xẻ = 1,53 m 3 gỗ tròn.
Tiêu chuẩn các loại gỗ tròn: ĐK từ 25 cm trở lên, chiều dài từ 1 m trở lên.