QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Về việc ban hành bảng đơn giá đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng , an ninh , lợi ích quốc gia , lợi ích công cộng theo Nghị định 22/CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ( sửa dổi ) ngày 21 tháng 06 năm 1994 .
Căn cứ luật đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993. -
Căn cứ Nghị định 57/CP ngày 17 / 8/1994 của Chính phủ Quy định khung giá các loại đất. -
Căn cứ Nghị định 22/CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc dền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng , an ninh lợi ích quốc gia lợi ích công cộng . - Theo dề nghị của sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình số 450/TT/TC-VG ngày 30 tháng 10 năm 1998, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành kèm theo quyết định này Bảng đơn giá đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng , an ninh . lợi ích quốc gia , lợi ích cồng cộng trên địa bàn tĩnh Bình phước .
Điều 2
Ban quản lý dự án Tỉnh, Huyện căn cứ quyết định này làm cớ sở cho
tính toán đền bù trôn đia hàn Tỉnh
Điều 3
Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh , Giám đốc sở tài chính – vật giá , Giám đốc sở Địa Chính , Giám đốc sở Xây Dựng . Giám đốc sở Kế hoạch đầu tư , Chủ tịch UBND các huyện và Thủ trưỏng các ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trương Tấn Thiệu
BẢNG ĐƠN GIÁ ĐỀN BÙ THIỆT HẠI CÁC LOẠI ĐẤT, HOA MÀU,
VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
( Ban hành kèm theo quyết định số 13/1 999/QĐ.UB
Ngày 29/01/1999 của UBND tỉnh Bình phước)
L ĐỀN BÙ TIHỆT HẠI VẾ ĐẤT .
A. Những trường hợp được đền bù thiết hại về đất phải có một trong những điền kiện sau đây:
1. Có giấy chứng nhận QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Có giấy quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai
3. Có giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Có giấy tờ thanh lý, hoá giá , mua nhà thuộc sở hữu nhà nước còng với chứng nhận QSDĐ theo đúng quy định của pháp luật , hoặc quyết định giao nhà ở , cấp nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền .
5. ……………………………………………………tranh chấp nhà ở gắn liền với QSDĐ hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyển vồ giải quyết tranh chấp đất đai.
6. Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại các khoản 1,2,3,4 và 5 ở trên , người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có các giây tờ chứng minh được đâ't bị thu hồi là đất đã sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 thuộc 1 trong các trường hợp sau:
a. Đất đã sử dụng ổn định trước ngày 8/1/1988 được UBND xã , phường , UBND thị trấn xác nhận.
b. Được cơ quan nhà nước cổ thẩm quyền giao đất sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước VNDCCH , Chính phủ CMLTCHMNVN và nhà nước CHXHCNVN mà người được giao dất vẫn tiếp tục sử dụng đất từ đó đến ngày bị thu hồi.
c. Có giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất , mà người đó vẫn sử dụng liên tục từ khi dược cấp đến ngày đất bị thu hồi.
d. Có giấy tờ mua , bán đất trước 18/12/1980 hoặc có giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời gian từ 18/12/1980 đến ngày 15/10/1993 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã , phường , Thị trấn xác nhận .
e. Có giấy tờ mua bán nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993
f. Có giấy chứng nhận QSDĐ đất tạm thời do UBND Tỉnh hoặc UBND Huyện , UBND Thị xẵ , sở Điạ chính cấp theo ủy quyền của UBND tỉnh hoặc có tên trong sổ địa chính đến nay vẫn tiếp tục sử dụng .
7. Người nhận chuyển nhượng , chuyển đổi . thừa kế . lặng . cho QSDĐ hoặc nhà gắn liến với QSDĐ mà đất đó của người sử dụng thuộc đối tượng có đủ các điều kiện quy định tại các khoản 1,2,3,4,5,6 nói trên nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ .
8. Người tự khai hoang đất để sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp - nuôi trồng thuỷ sản trước 15/10/1993 và liên tục sử dụng cho đến khi bị thu hồi về đất , không có tranh chấp và làm đầy đủ nghĩa vụ tài chính cho nhà nước.
B. Những trường hợp không được đền bù về đất.
Đất sử dụng sau 15/10/1993 không có giấy tờ hợp lệ, hợp pháp thì không được đền bù (kể cả các trường hợp dược UBND Xã, Thị Trấn xác nhận).
Đất đã được nhà nước quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố, nếu dân tự lấn chiếm trái phép thì không được đền bù khi bị thu hồi đất.
Đất nằm trong hành lang bảo vệ đường bộ theo quy định của pháp luật về dất đai thì không được đến bù khi bị thu hồi đất.
C. Về giá đất đền bù.
Đất đang sử dụng cho mục đích gì ( ghi trong sổ chứng nhận ) QSDĐ. quyết định giao đất, cấp đất... ) thì áp dụng đơn giá đền bù tương ứng cho loại đất đó .
Giá đất tính đền bù theo Nghị định 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ Quy định khung giá các loại đất và hệ số sinh lợi K theo thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài Chính ( hộ số K sẽ do UBND Tỉnh quyết định đối với từng dự án theo đề nghị của sở TCVG).
Đơn giá đất có quyết định cụ thể cho từng loại đất.
II. ĐỀN BỪ VỀ NHÀ CỬA . CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
Ị/ Đơn giá dền bù các loại nhà:
1.1/ Nhà cấp III:
a/ Nhà cấp IIIA: Loại 1 trệt 1 lầu trổ lên, mái bê tông , cột bê tông , nền gạch bông hoặc gạch men , tường gạch , ốp lát mặt tiền: 1.600.000 đồng/m2 sử dụng. b/ Nhà cấp IIIB: Loại 1 trệt 1 lầu trở lên, sàn bê tông . mái ngói hoặc tole , cột bê tông , nền gạch bông hoặc gạch men , tường gạch , ôp lát mạt tiền trần các 1oạii: 1.200.000 đồng/m2 sử dụng .
c/ Nhà cảp IIIC: Loại t trệt 1 lầu , mái ngói hoạc tole . sân bê tông , nền gạch bông hoặc gạch men , tường gạch . ốp lát mặt tiền , không trần và các loại nhà cấp I1IC khác còn lại: 1.000.000 đồng/m2 sử dụng .
1.2 Nhà cấp IV:
a/ Nhà cấp IVA: Loại trệt hoặc có gác gổ , mái ngói . cột bê tông , nền gạch bông hoặc gạch men . trần các loại , tường gạch . mặt tiền điic sênô ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rửa: 800.000 đồng/m2 sử dụng .
b/Nhà cấp IVB: Loại trệt hoặc có gác gỗ , mái tole , cột xây gạch nền gạch bông hoặc gach men , tường gach , mầttiền đuc sênô , không ốp lát mặt tiền hoặc tô đá rửa , trán các Loại: 700.000 dồng/m2 sử dụng .
c/Nhà cấp IVC: Loại trệt , mái các loại , cột xây gạch , nền gạch tàu hoặc xi măng , tường gạch và các loại cấp IV khác còn lại: 600.000 đồng/m2 sử dụng .
1.3 Nhà bán kiên cố II cố: Cột gỗ hoặc gạch , vách ván , mái tole hoặc ngói . nền gạch tàu hoặc xi măng: 350.000 dồng/m2 sử dụng .
1.4 Nhà tạm:
a/ Loại 1: Cột kèo gỗ , vách tole , mái tole , nền gạch tàu hoặc xi măng: 200.000 đồng/m2 sử dụng .
b/ Loại 2: Cột kèo gỗ hoặc tre , vách tole . mái tranh tre , mía lá , nền gạch tàu hoặc xi măng: 150.000 đồng/m2 sử dụng .
c. Loại 3 ; như loại 2 nhưng không có vách hoặc có vách lửng: 90.000 đồng /m2 sử dụng .
Ghi chú: - Các loại nhà trong mục 1.3 và 1.4 nếu nền đất thì trừ 40.000 đồng/m2.
Giá trị các công trình trên được tính từ 60% trở lên .
2 / Đơn giá đền bù các công trình phụ:
+ Sân gạch , láng xi măng: 40.000 đồng / m 2 .
+ Sân bê tông: 70.000 đồng / m 2 .
Sân đá ken đất: 30 000 đồng/m 2 .
+ Tường rào xây gạch (niếu chưa tô trừ 30 %): 80.000 đồng/ m 2
+ Tường rào sắt lưới B40 có khung bao: 30.000 đồng /m2
+ Tường rào xây móng gạch có khung bao sất hoặc lưới B40: 150.000 đồng/ m 2
+ Tường rào kẽm gai: 10.000 đồng/m 2
+ Giếng đào: 80.000 đồng/ m 2
+ Trụ quay giếng: - Bêtông cốt thép: 200.000 đồng/giếng
+ Mồ mả: - Đất 800.000 đồng /cái .
Xây gạch , đá ong: 1.500.000 đồng /cái
Xây kiên cố đúc bêtông: 2.000.000 đồng /cấi
+ Bể nước: - Xây gạch 250,000 đồng/m 3
+ Nhà tắm: - tường gạch có lót nền: 240.000 đồng/ m 2
tường gạch không lót nền: 200.000 đồng/ m 2
Tạm (tranh tre, gỗ ): 150.000 đồng/m2
+ Điện kế: 1.500.000 đồng /cái
+ Điện thoại: 1.000.000 đồng /cái
+ Chuồng trại chăn nuôi:
Cột kèo gỗ , mái tranh: 50.000 đồng/m 2
tường gạch mái tole (ngói): 150.000 đồng/m 2
+ Các công trình văn hoá , di tích lịch sử , đình chùa , công trình kỹ thuật hạ tầng thực hiện theo điều 21, 22 của Nghị định 22/CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ .
3/ Những trường hợpp không được đền bù về nhà:
3.1/ Nhà xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ công trình, xây dựng trên đất đã được quy hoạch từ trước thì không được đền bù. chủ hộ phải tự tháo dỡ.
3.2/ Đối với nhà xây dựng trên đất thuộc đối tượng không đuỢc đền bù thiệt hại về đất theo quy định:
a/ Đối với nông thôn:
Nếu nhà. công trình xây dựng tại thới diểm chưa cỏ quy hoạch, không vi phạm hành lang bảo vệ đường bộ thì được trợ cấp bằng 80% mức dền bù quy định.
b/Đối với đô thị: Nếu nhà xây dựng tại thOi điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch hoặc xây dựng phù hợp với qui hoạch, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được trợ cấp bằng 70% mức đền bù quy định.
3.4/ Nhà, công trình xây dựng trên đất không được đền bù theo qui định mà khi xây dựng đẩ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo ............................
………………………………………………15/10/1993 thì không được đền bù
không dược trợ cấp, chủ hộ xây dựng trái phép đó phái tự tháo dỡ.
III. ĐỀN BÙ VẾ CÂY TRÁI , HOA MÀU TRỂN ĐẤT:
1 / Cây công nghiệp:
a / Cây cao su: Mật độ tối đa không quá 440 cây/ha đối với đất đỏ và 555 cây /ha đất đối với đất xám.
Cây 1 năm tuổi: 20.000 đồng /cây
Cây 2 năm tuổi: 25.000 dồng /cây
Cây 3 năm tuổi: 30.000 đồng /cây
Cây 4 năm tuổi: 40.000 đồng /cây
Cây 5 năm tuổi: 50.000 đồng /cây
Cây 6 năm tuổi: 60.000 đồng /cây
Cây 7 năm tuổi: 70.000 đồng /cây
Cây 8 năm tuổi: 80.000 đồng /cây
Cây 9 năm tuổi: 90.000 đồng /cây
Cây 10 năm tuổi: 100.000 đồng /cây
Cây từ 11 đến 30 năm tuổi: 120.000 đồng /cây
Cây Trên 30 năm tuổi: 60.000 đồng /cây
b / Cây Điều: Mật độ tối đa không quá 240 cây / ha .
Cây 1 năm tuổi: 15.000 đồng /cây
Cây 2 năm tuổi: 20.000 đồng /cây
Cây 3 năm tuổi: 25.000 đồng /cây
Cầy 4 năm tuổi: 30.000 đồng /cây
Cây 5 năm tuổi: 60.000 dồng /cây
Cây 6 năm tuổi: 80.000 dồng /cầy
Cây trên 6 năm tuổi: 120.000 đồng /cây
C/ Cây Tiêu: Mật độ tôi đa không quá 2,000 nọc / ha .
Cây 1 năm tuổi: 50.000 đồng /nọc
Cây 2 năm tuổi: 60.000 đồng /nọc
Cây 3 năm tuổi: 70.000 đồng /nọc
Cây 4 năm tuổi: 80.000 đồng /nọc
Cây từ 5 đến 15 năm tuổi • 120.000 đồng /noc
Cây trên 15 năm tuổi: 60.000 đồng/nọc
Ghi chú:
Đối với nọc tiêu xây khối tròn hình chóp được cộng thêm 100.000đồng/nọc.
Nọc tiêu cây sống 10.000 đồng/nọc.
Đối với nọc tiêu xây khối vuông được cộng thêm 30.000 đồng/nọc.
d / Cây Cà phê: Mật độ tối đa không quá 1.110 cây/ha .
Cây 1 năm tuổi: 15.000 đồng /cây
Cây 2 năm tuổi: 20.000 đồng /cây
Cây 3 năm tuổi: 25.000 đồng /cây
Cây 4 năm tuổi: 30.000 đồng /cây
Cây 5 năm tuổi: 40.000 đồng /cây
Cây từ 6 đen 10 năm tuổi: 80.000 đồng/cây
Cây trên 10 năm tuổi: 40.000 đồng/cây
2. Cây an trái:
a / Cây Sầu riêng , Măng cụt: Mật độ tối đa không quá 156 cây/ha.
Cây 1 năm tuổi: 40.000 đồng/cây
Cây 2 năm tuổi: 60.000 đồng/cây
Cây 3 năm tuổi: 80.000 đồng /cây
Cây từ 4 đến 5 năm tuổi: 100.000 đồng /cây
Cây từ 6 đến 7 năm tuổi: 150.000 đồng /cây
Cây từ 8 đến 9 năm tuổi: 200.000 dồng /cây
Cây trên 10 năm tuổi: 250.000 đồng /cây
b/ Cây Xoài: Mật độ tối đa không quá 156 cây/ ha.
Cây từ 1 đến 3 năm tuổi: 30.000 đồng /cây
Cây từ 4 đến 5 năm tuổi: 40.000 dồng /cây
Cây từ 5 đến 6 năm tuổi: 50.000 dồng /cây
Cây từ 6 đến 7 năm tuổi: 60.000 đồng /cây
Cây từ 8 đến 9 năm tuổi: 70.000 đồng /cây
Cây trên 10 năm tuổi: 100.000 đồng /cây
c/ Cây Mít: Dừa .me, Chôm chôm , Nhan , Cam „ Bưởi. Vú sữa:
Cây từ 1 đến 3 năm: 30.000 đồng /cây
Cây từ 4 đến 8 năm: 80.000 đồng /cây
Cây trên 9 tuổi: 150.000 đồng/cây
d/ Cây Táo ,sabôchê, Sơri , cóc. Mãng cầu, Mận , Chanh, Ổi, Hồng quân , Quít -Thanh long:
Cây từ 1 đến 3 năm tuổi: 30.000 đồng /cây
Cây trên 3 năm tuổi trở lên: 70.000 đồng /cây
e / Du đủ:- chè, khế, me , chùm ruột:
Cây từ 1 đến 2 năm tuổi: 15.000 đồng/cây
Cây từ 3 đến 5 năm tuổi: 40.000 đồng/cây
Cây trên 5 năm tuổi: 60.000 đồng /cây
f/ Cây Chuối: ( Bụi không quá 5 cây,1100bụi/ha) 10.000 đồng /cây
g/ Cây Thơm: ( Bụi không quá 3 cây , 16.600 cây/ha ):
Đã có trái: 5.000 đồng /cây
Không có trái: 1.000 đồng /cây
3. Câyh lấy gỗ:
Cây Tràm bông vàng, Bạch đàn, So đũa, Bàng ( 3.300 cây/ha):
+ Đường kính < 10 cm: 5.000 đồng /cây
+ Đường kính 10 cm đến 20 cm: 10.000 đồng /cây
+ Đường kính 20 cm: 20.000 đồng /cây
Tre (tàu , mở , gai. mạnh tông ) , tầm vông , lồ ô:
+ Dưới 1 năm tuổi: 1.000 đồng /cây
+ Trên 1 năm tuổi: 3.000 đồng/cây
Trúc:
+ Dưới 1 năm tuổi: 200 đồng /cay
+ Trên 1 năm tuổi: 1.000 đồng /cây
4 . Cây ngắn ngày:
Lúa nưóc: 600 đồng /m 2
Lúa rẩy: 300 đồng / m 2
Miá: 4 +Vụ 1: 800 đồng/ m 2
+ Vụ 2: 3 500 đồng /m 2
Đậu phộng và các loại tương đương: 600 đồng/ m 2
Mì, Bắp, Khoai củ các loại: 500 đồng / m 2
Rau gia vị: 2.000 đồng / m 2
Cây thuốc bắc các loại: 10.000 đồng /m 2
Thuốc lá: 2.000 đồng / m 2
Rau các loại: 1.500 đồng / m 2
Ghi chú:
Đối với cây công nghiệp , cây ăn trái, cây lấy gỗ khi xác định theo năm tuổi nếu cây không tròn năm thì tính theo tỷ lệ tháng tương ứng .