QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Về việc Ban hành đơn giá xây dựng cơ bản khu vực tỉnh Bình Phước (phần định mức bổ sung theo Quyết định số 31/2002/QĐ-BXD ngày 12/11/2002 của Bộ Xây dựng) UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và các Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ; -
Căn cứ Quyết định số 31/2002/QĐ-BXD ngày 12/11/2002 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành bổ sung “Định mức dự toán xây dựng cơ bản”; -
Căn cứ Quyết định số 38/2002/QĐ-BXD ngày 27/12/2002 của Bộ Xây dựng về việc ban hành bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng; -
Xét Tờ trình số 165/TT-XD ngày 25 tháng 03 năm 2004 của Sở Xây dựng. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành Bộ đơn giá xây dựng cơ bản khu vực tỉnh Bình Phước (phần định mức bổ sung theo Quyết định số 31/2002/QĐ-BXD ngày 12/11/2002 của Bộ Xây dựng) với nội dung như sau:
1/. Bộ đơn giá xây dựng cơ bản khu vực tỉnh Bình Phước (phần định mức bổ sung theo Quyết định số 31/2002/QĐ-BXD ngày 12/11/2002 của Bộ Xây dựng) là cơ sở để lập, thẩm định, xét duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán các công trình XDCB; xác định giá xét thầu xây lắp các công trình XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2/. Bộ đơn giá này áp dụng cho tất cả các công trình XDCN của Trung ương và địa phương được xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước không phân biệt nguồn vốn đầu tư.
3/. Đối với những công tác xây lắp chưa có đơn giá hoặc có điều kiện kỹ thuật, biện pháp thi công khác với quy định trong đơn giá XDCB thì chủ đầu tư cùng với các bên nhận thầu được vận dụng đơn giá các loại công tác hoặc kết cấu xây lắp tương tự hoặc căn cứ vào thiết kế, điều kiện thi công và các đơn giá chi tiết (đơn giá thi công) để xác định đơn giá tạm tính. Những đơn giá tạm tính này phải được Sở Xây dựng thẩm định và trình cấp có thẩm quyền ban hành mới có giá trị áp dụng.
4/. Các đơn giá có mã hiệu EE.2201, EE.2202, EE.2203 ban hành tại bộ đơn giá này được thay thế cho đơn giá cùng mã hiệu được ban hành tại Quyết định số 168/1999/QĐ-UB ngày 19/07/1999 của UBND tỉnh.
5/. Khi thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành, các bên giao nhận thầu căn cứ vào định mức dự toán, giá vật liệu được thông báo hàng tháng, những thay đổi về giá ca máy hoặc tiền lương của thời điểm đó (nếu có) để xác định đơn giá XDCB dùng thanh toán, quyết toán.
6/. Các cơ quan thanh toán phải kiểm tra sự đúng đắn của đơn giá XDCB này hoặc bù trừ chênh lệch giá trước khi thanh toán.
7/. Khi có biến động về giá, tiền lương trong XDCB, UBND tỉnh giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính phối hợp cùng các ngành liên quan trình UBND tỉnh ban hành kịp thời các hệ số điều chỉnh.
8/. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bộ đơn giá XDCB tỉnh Bình Phước.
9/. Bộ đơn giá gồm 11 chương và phần thuyết minh, quy định áp dụng, Bộ đơn giá có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ khi ban hành quyết định.
Điều 2
Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện thị cùng thủ trưởng các Ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.