QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Ban hành Điều lệ quản lý khu Công nghiệp Chơn Thành I - Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ;
Căn cứ Công văn số 7902/BKH-KCN ngày 8/12/1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Điều lệ mẫu Khu công nghiệp;
Theo đề nghị của Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp tại tờ trình số: 82/TT-BQL ngày 15/04/2004 về việc Ban hành Điều lệ quản lý khu Công nghiệp Chơn Thành I - Bình Phước. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Phê chuẩn và ban hành kèm theo quyết định này Điều lệ quản lý Khu công nghiệp Chơn Thành I - Bình Phước.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Ông (bà) Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Trưởng ban quản lý các Khu công nghiệp, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan, Chủ tịch UBND huyện Chơn Thành và Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Chơn Thành I và các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Chơn Thành I - Bình Phước chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP CHƠN THÀNH I - BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 57/QĐ-UB ngày 01/07/2004 của UBND Tỉnh)
CHƯƠNG I:
Điều 1
Điều lệ này quy định cụ thể việc quản lý điều hành Khu công nghiệp Chơn Thành được thành lập tại công văn số:205/CP-CN ngày 25 tháng 2 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số: 399/QĐ-UB ngày 17 tháng 03 năm 2003 của UBND Tỉnh.
Điều 2
Việc quản lý và điều hành Khu công nghiệp được phân định như sau:
1/ - Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Phước (sau đây gọi tắt là Ban quản lý) được thành lập theo quyết định số: 114/2003/QĐ-TTg ngày 10 tháng 06 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp theo chức năng, quyền hạn của mình và theo ủy quyền của các Bộ, ngành Trung ương, UBND tỉnh phù hợp với các quy định của Pháp luật.
2/ - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Chơn Thành (sau đây viết tắt là Công ty Phát triển Hạ tầng) có trụ sở chính tại số 18 khu phố 5, thị trấn Chơn Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước là chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ xây dựng và kinh doanh co sở hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Chơn Thành.
CHƯƠNG II:
Điều 3
Ban quản lý là cơ quan trực tiếp quản lý Khu công nghiệp có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Xây dựng Điều lệ quản lý Khu công nghiệp trên cơ sở Điều lệ mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành trình UBND tỉnh phê duyệt. Tổ chức xây dựng và quản lý thực hiện quy hoạch chi tiết, tiến độ xây dựng, phát triển khu công nghiệp bao gồm: quy hoạch phát triển công trình kết cấu hạ tầng, quy hoạch bố trí ngành nghề, tham gia phát triển công trình kết cấu hạ tầng ngoài Khu công nghiệp liên quan và khu dân cư phục vụ cho công nhân lao động tại khu công nghiệp.
Đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài Khu công nghiệp liên quan để đảm bảo xây dựng và đưa vào hoạt động đồng bộ theo đúng quy hoạch và tiến độ được duyệt.
Hỗ trợ vận động đầu tư vào Khu công nghiệp. Tiếp nhận đơn xin đầu tư kèm theo dự án đầu tư, tổ chức thẩm định và cấp giấy phép đầu tư cho dự án đầu tư nước ngoài theo ủy quyền. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện giấy phép đầu tư, hợp đồng gia công sản phẩm, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng kinh doanh, các tranh chấp kinh tế theo yêu cầu của đương sự.
Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong việc kiểm tra, thanh tra các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, an toàn lao động, tiền lương. Quản lý hoạt động dịch vụ trong Khu công nghiệp.
Thỏa thuận với Công ty Phát triển Hạ tầng khu công nghiệp trong việc định giá cho thuê lại đất gắn liền gắn liền với công trình kết cấu hạ tầng đã xây dựng, các loại phí dịch vụ theo đúng chính sách và pháp luật hiện hành.
Cấp, điều chỉnh và thu hồi các loại giấy chứng chỉ thuộc thẩm quyền hoặc theo ủy quyền; cấp, điều chỉnh và thu hồi các loại giấy phép theo ủy quyền.
Được mời đại diện tham dự các cuộc họp của các cơ quan Chính phủ và UBND Tỉnh khi bàn về việc hình thành, xây dựng, phát triển và quản lý khu công nghiệp.
Báo cáo định kỳ và hàng năm theo quy định của pháp luật về tình hình hình thành, xây dựng, phát triển và quản lý các khu công nghiệp về UBND Tỉnh, Vụ quản lý Khu công nghiệp - Khu chế xuất - Khu công nghệ cao, các cơ quan Chính phủ có liên quan.
2. Ban quản lý là đơn vị dự toán ngân sách Nhà nước. Các khoản thu ngân sách trên địa bàn Khu công nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Các khoản chi cho hoạt động của Ban quản lý do Ngân sách Nhà nước đài thọ.
3. Ban quản lý có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc xây dựng, tổng hợp và trình các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kế hoạch phát triển Khu công nghiệp về những vấn đề như: việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp, có tính đến đấu nối kỹ thuật ngoài khu công nghiệp, khu dân cư phục vụ công nhân, lao động làm việc tại khu công nghiệp, các trường học, cơ sở khám và chữa bệnh phục vụ khu công nghiệp; các giải pháp về nguồn vốn, cấp điện, cấp thoát nước, giao thông, thông tin, môi trường, lao động. Sau khi kế hoạch được phê duyệt thì cùng với cơ quan có thẩm quyền phân bổ chỉ tiêu kế hoạch.
4. Ban quản lý quản lý nhiều Khu công nghiệp thì có đại diện của mình tại từng Khu công nghiệp.
5. - Việc thẩm định và cấp giấy phép đầu tư các dự án đầu tư nước ngoài của Ban Quản lý khi được Bộ Kế hoạch và Đầu tư ủy quyền theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện như sau:
+ Nội dung thẩm định dự án theo quy định tại
Điều 108 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 của Chính phủ.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, Ban quản lý hoàn thành việc thẩm định dự án và cấp giấy phép đầu tư.
+ Trong thời hạn 7 ngày sau khi hết thời hạn nêu trên mà chưa cấp giấy phép đầu tư, Ban quản lý thông báo văn bản cho nhà đầu tư nêu rõ lý do, đồng gửi các cơ quan có liên quan.
+ Thời hạn trên không kể thời gian nhà đầu tư theo yêu cầu của Ban quản lý các Khu công nghiệp của Tỉnh sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư.
+ Mọi yêu cầu của Ban quản lý các khu công nghiệp của tỉnh đối với nhà đầu tư về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự án được thực hiện trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án. Sau 7 ngày, kể từ ngày Ban quản lý đưa yêu cầu, nếu nhà đầu tư không trả lời bằng văn bản thì đơn xin đầu tư kèm theo hồ sơ dự án đầu tư không còn giá trị.
Giấy phép đầu tư cấp cho nhà đầu tư, hồ sơ dự án đầu tư theo mẫu thống nhất do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định và ban hành.
Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư, Ban quản lý gửi giấy phép đầu tư đã cấp về UBND Tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (bản chính); Bộ Tài Chính, Bộ Thương Mại, Bộ quản lý ngành và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (bản sao).
Điều 4
Ban quản lý chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, co quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND Tỉnh để thực hiện một số nhiệm vụ về quản lý nhà nước trong khu công nghiệp theo văn bản ủy quyền của các cơ quan này.
Điều 5
Ban quản lý được UBND Tỉnh tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quy định tại Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Quy chế Khu công nghiệp) và các văn bản ủy quyền của các Bộ, ngành Trung ương, UBND Tỉnh, Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp và Điều lệ này. Ban quản lý sẽ ban hành tiếp các hướng dẫn, nội quy, quy trình nghiệp vụ cụ thể áp dụng trong Khu công nghiệp.
CHƯƠNG III:
Điều 6
Công ty Phát triển hạ tầng là đơn vị trực tiếp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu Công nghiệp Chơn Thành I - Bình Phước; Công Ty Phát triển Hạ tầng có trách nhiệm: Tạo mặt bằng, xây dựng hệ thống giao thông, cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc, xử lý chất thải... nhằm kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật đã được tạo ra trong Khu công nghiệp.
Công ty Phát triển hạ tầng được quyền ấn định giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng và phí dịch vụ với sự thỏa thuận của Ban quản lý. Công ty phải xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo đúng quy hoạch, thiết kế và tiến độ được duyệt; nếu quá thời hạn, Công ty không xin phép gia hạn thì Ban quản lý sẽ xem xét, tham mưu UBND tỉnh quyết định các biện pháp chế tài, nếu tái phạm sẽ áp dụng hình thức thu hồi.
Công ty Phát triển hạ tầng thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và hàng năm cho Ban quản lý.
Công ty Phát triển hạ tầng thực hiện các nghĩa vụ và quyền hạn theo quy định tại
Điều 14 của Nghị định số: 36/CP của Chính phủ về Quy chế Khu công nghiệp.
Điều 7
Công ty Phát triển hạ tầng chịu trách nhiệm chính thực hiện vận động đầu tư vào Khu công nghiệp trên co sở Quy hoạch chi tiết đã được Bộ Xây dựng phê duyệt tại Quyết định số: 283/QĐ-BXD ngày 24 tháng 02 năm 2004.
Điều 8
1.Công ty Phát triển hạ tầng có cho các công ty trong và ngoài nước có khả năng về tài chính và kinh nghiệm gọi vốn đầu tư thuê lại diện tích đất chưa có thuê được (một phần hoặc toàn bộ diện tích còn lại) để cùng các công ty này cho các doanh nghiệp thuê lại đất, gọi vốn đầu tư.
2. Công ty Phát triển hạ tầng trực tiếp thực hiện hoặc ủy thác cho các công ty khác thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng và các công trình xây dựng, nhà xưởng, máy móc, thiết bị khác thuộc vốn đầu tư của mình trong suốt thời hạn hiệu lực của quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư (sau đây gọi chung là giấy phép đầu tư), kể cả thời gian được gia hạn (nếu có). Trong trường hợp Công ty Phát triển hạ tầng ủy thác công ty khác thực hiện công việc nói trên, Công ty Phát triển hạ tầng phải chịu trách nhiệm về chất lượng, thời hạn hoàn thành đối với các doanh nghiệp Khu công nghiệp trong phạm vi hợp đồng kinh tế đã ký kết.
Điều 9
Trong quá trình hoạt động, Công ty Phát triển hạ tầng phải tuân thủ các quy định của Giấy phép đầu tư, quy định của pháp luật hiện hành, quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp, điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết, điều lệ này và các văn bản khác do Ban quản lý ban hành.
CHƯƠNG IV:
Điều 10
Nhà đầu tư Việt Nam và nước ngoài đầu tư xây dựng doanh nghiệp tại Khu công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan và tuân thủ các quy định của bản Điều lệ này.
Điều 11
Các ngành nghề sau đây được đầu tư vào Khu công nghiệp:
1. Sản xuất linh kiện điện tử, phần mềm máy tính và lắp ráp hàng tiêu dùng và các ngành nghề có tính chất tương tự.
2. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và các ngành nghề có tính chất tương tự.
3. Chế tạo và lắp ráp cơ khí phục vụ nông nghiệp, vật liệu xây dựng cao cấp và các ngành nghề có tính chất tương tự.
4. Chế biến nông sản thực phẩm và các ngành nghề có tính chất tương tự.
5. Sản xuất hàng dệt, hàng da, nhựa cao cấp và sản phẩm từ cao su thiên nhiên.
Điều 12
Nhà đầu tư được thành lập doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp khác trong Khu công nghiệp.
Điều 13
Nhà đầu tư nước ngoài được lựa chọn các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài để hoạt động theo Quy chế Khu công nghiệp.
Điều 14
Nhà đầu tư tự quyết định cách xây dựng doanh nghiệp thành lập tại Khu công nghiệp trên cơ sở:
1. Thuê lại đất của Công ty Phát triển Hạ tầng đã được xây dựng cơ sở hạ tầng để tự mình thiết kế, xây dựng xưởng và lắp đặt thiết bị hình thành doanh nghiệp theo giấy phép đầu tư được cấp.
2. Mua hoặc thuê nhà xưởng tiêu chuẩn do Công ty Phát triển Hạ tầng xây dựng để thiết kế dây chuyền công nghệ, lắp đặt thiết bị hình thành doanh nghiệp.
Điều 15
Doanh nghiệp Khu công nghiệp được cung cấp điện, nước cũng như sử dụng các dịch vụ xử lý nước thải, chất thải, vệ sinh và các tiện ích công cộng trong Khu công nghiệp thông qua hợp đồng kinh tế với Công ty Phát triển Hạ tầng hoặc Công ty cung cấp dịch vụ.
Điều 16
Nhà đầu tư nộp đơn và hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư (hoặc GCN đăng ký kinh doanh đối với đầu tư trong nước) thành lập Doanh nghiệp Khu công nghiệp tại Ban quản lý.
Doanh nghiệp Khu công nghiệp có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật, Điều lệ này và Quy chế Khu công nghiệp. Đăng ký với Ban quản lý: Số lượng, khối lượng sản phẩm xuất khẩu và tiêu thụ tại thị trường trong nước.
Doanh nghiệp Khu công nghiệp phải gửi kế hoạch phân kỳ sử dụng đất được thuê về Ban quản lý; nếu vì lý do bất khả kháng, chính đáng không hoàn thành kế hoạch sử dụng đất đã cam kết, Doanh nghiệp phải xin gia hạn; nếu quá thời hạn, Doanh nghiệp không xin phép gia hạn hoặc sử dụng sai mục đích thì Ban quản lý sẽ xem xét tham mưu UBND tỉnh quyết định các biện pháp chế tài, nếu tái phạm sẽ áp dụng hình thức thu hồi. Doanh nghiệp thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và hàng năm cho Ban quản lý.
Điều 17
Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp Khu công nghiệp được quy định cụ thể trong Giấy phép đầu tư.
Khi kết thúc thời hạn, doanh nghiệp có thể làm đơn xin gia hạn gửi đến cơ quan cấp giấy phép đầu tư.
Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp khu công nghiệp, kể cả sau khi đươc gia hạn, không được dài hơn thời hạn hoạt động còn hiệu lực của Công ty Phát triển Hạ tầng.
Điều 18
Mọi thay đổi về hoạt động của doanh nghiệp Khu công nghiệp so với giấy phép đầu tư phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
Mọi thay đổi về thành phần, cơ cấu lãnh đạo doanh nghiệp phải báo cáo kịp thời cho Ban quản lý.
Điều 19
Doanh nghiệp Khu công nghiệp chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như quy định tại Quy chế Khu công nghiệp của Chính phủ.
CHƯƠNG V:
Điều 20
Địa điểm lập doanh nghiệp do nhà đầu tư thoả thuận lựa chọn với Công ty Phát triển hạ tầng dưới sự giám sát của Ban quản lý, phù hợp quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp đã được phê duyệt.
Điều 21
Sau khi vị trí và lô đất để xây dựng doanh nghiệp hoặc vị trí và diện tích nhà xưởng tiêu chuẩn đã được thỏa thuận như điều 20, nhà đầu tư ký hợp đồng sơ bộ với Công ty Phát triển hạ tầng và đặt cọc tiền giữ chỗ. Thời hạn hiệu lực, số tiền đặt cọc và các điều khoản khác của hợp đồng sơ bộ do Công ty Phát triển hạ tầng và Nhà đầu tư thỏa thuận.
Quá thời hạn ghi trong hợp đồng sơ bộ nếu nhà đầu tư không nộp đơn và hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp thì hợp đồng sơ bộ hết hiệu lực và số tiền đặt cọc không được hoàn trả cho Nhà đầu tư.
Trường hợp đơn xin đầu tư thành lập doanh nghiệp Khu công nghiệp không được chấp thuận, nhà đầu tư được hoàn trả lại tiền đặt cọc.
Điều 22
Sau khi được cấp giấy phép đầu tư, Nhà đầu tư ký hợp đồng chính thức với Công ty Phát triển hạ tầng thuê lại đất, thuê hoặc mua nhà xưởng tiêu chuẩn để hình thành doanh nghiệp.
Hợp đồng làm theo mẫu do Công ty Phát triển hạ tầng soạn thảo thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản và đăng ký tại Ban quản lý.
Điều 23
Thời hạn thuê đất để xây dựng doanh nghiệp hoặc thuê nhà xưởng ghi trong hợp đồng phù hợp với thời hạn hoạt động ghi trong giấy phép đầu tư.
Điều 24
Trường hợp doanh nghiệp được gia hạn hoạt động tại
Điều 17 chương IV thì doanh nghiệp được tiếp tục thuê đất, thuê nhà xưởng tương ứng vời thời hạn được gia hạn ghi trong giấy phép đầu tư.
Giá tiền thuê đất, thuê nhà xưởng cho thời gian được gia hạn do doanh nghiệp và Công ty Phát triển hạ tầng thỏa thuận trên cơ sở hợp đồng mới được ký kết tại
Điều 22 chương này.
Điều 25
Nếu việc xây dựng công trình nhà xưởng đòi hỏi phải phân kỳ sử dụng đất, nhà đầu tư vẫn được thuê một lần toàn bộ diện tích đất cần thiết để hình thành xí nghiệp, nhưng phải có kế hoạch xây dựng, sử dụng hết lô đất trong thời hạn tối đa là 02 (Hai) năm. Doanh nghiệp Khu công nghiệp phải gửi kế hoạch phân kỳ sử dụng đất được thuê về Công ty Phát triển hạ tầng, Sở Tài nguyên & Môi trường và Ban quản lý.
Nếu vì lý do bất khả kháng hoặc lý do chính đáng khác mà không hoàn thành kế hoạch sử dụng đất đã cam kết thì chậm nhất 30 (ba mươi) ngày trước khi kết thúc thời hạn quy định doanh nghiệp phải xin gia hạn sử dụng đất. Qúa thời hạn quy định và trong trường hợp hợp đồng không được phép gia hạn, phần đất chưa sử dụng sẽ bị thu hồi.
Điều 26
Trong thời hạn 10 (Mười) ngày kể từ khi ký hợp đồng cho thuê lại đất, bên cho thuê lại đất nộp hồ sơ đăng ký việc cho thuê lại đất tại Sở Tài nguyên & Môi trường theo đúng quy định hiện hành.
Điều 27
Việc thẩm định thiết kế xây dựng các công trình trong Khu công nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ xây dựng về việc lập, xét duyệt quy hoạch chi tiết, quản lý xây dựng theo quy hoạch và thẩm định thiết kế kỹ thuật công trình thuộc các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
Điều 28
Các đường ranh giới giữa các xí nghiệp, giới hạn xây dựng trong từng lô đất, điểm đầu nối công trình kỹ thuật hạ tầng của doanh nghiệp vào hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng chung của toàn Khu công nghiệp do Công ty Phát triển hạ tầng xác định.
Điều 29
Khi thiết kế và xây dựng nhà xưởng phải đảm bảo mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất theo các quy định của pháp luật về xây dựng và quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp đã được phê duyệt.
Trong trường hợp việc xây dựng được thực hiện theo nhiều giai đoạn thì ở giai đoạn đầu, mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất có thể chưa đạt mức quy định, nhưng khi các công trình xây dựng hoàn thành, các quy định nói trên phải được thực hiện.
Điều 30
Trong quá trình xây dựng do yêu cầu thi công, nếu phải phá dỡ toàn bộ hay một phần các công trình công cộng (kể cả công trình kỹ thuật hạ tầng, chặt hạ cây xanh, đào hè đường... Hoặc cần sử dụng các công trình và các tiện ích công cộng (vỉa hè, điện, nước, đường giao thông...)) thì doanh nghiệp phải thỏa thuận trước với Công ty Phát triển hạ tầng về thời hạn, giá trị đền bù, phương thức thanh toán, phục hồi nguyên trạng công trình và các điều kiện khác nếu có.
Sau khi hoàn tất công việc và phục hồi nguyên trạng công trình, doanh nghiệp phải bàn giao công trình phục hồi cho Công ty Phát triển hạ tầng và báo cáo Ban quản lý kèm theo biên bản bàn giao.
Điều 31
Đất giao theo hợp đồng thuê lại đất chưa sử dụng theo mục đích đã ghi trong giấy phép đầu tư. Khi có nhu cầu, cần thay đổi mục đích sản xuất, kinh doanh trên đất đã thuê, doanh nghiệp phải thoả thuận lại với Công ty Phát triển hạ tầng, báo cáo với Ban quản lý và làm lại thủ tục liên quan khác.
Điều 32
Nhà xưởng đã thuê hoặc mua chưa sử dụng vào mục đích đã ghi trong giấy phép đầu tư. Khi có nhu cầu thay đổi mục đích sử dụng phải thỏa thuận lại với Công ty Phát triển hạ tầng và phải báo cáo Ban quản lý.
Điều 33
Trong thời hạn còn hiệu lực của giấy phép đầu tư, sau khi được cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp thuận; doanh nghiệp có thể chuyển nhượng tài sản của mình xây dựng trên đất thuê, tài sản lắp đặt trong nhà xưởng thuê hoặc mua của Công ty Phát triển hạ tầng cho nhà đầu tư khác, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
Bên được chuyển nhượng có quyền và trách nhiệm tiếp tục thực hiện các hợp đồng mà bên chuyển nhượng đã ký kết với Công ty Phát triển hạ tầng.
CHƯƠNG VI:
Điều 34
Các doanh nghiệp Khu công nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành và chịu sự kiểm tra tài chính của cơ quan Tài chính Việt Nam. Người lao động trong Khu công nghiệp phải nộp thuế thu nhập theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Điều 35
Các doanh nghiệp Khu công nghiệp có thể áp dụng chế độ kế toán thông kê hiện hành của Việt Nam hoặc áp dụng chế độ kế toán thống kê khác theo quy tắc và tiêu chuẩn quốc tế phổ biến được Bộ Tài chính, Tổng cục thống kế chấp thuận và chịu sự kiểm tra của các cơ quan tài chính và thống kê Việt Nam.
Điều 36
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Về giá trị đơn tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam (VNĐ) hoặc có thể sử dụng một đơn vị tiền tệ nước ngoài do doanh nghiệp đề nghị và được Bộ Tài chính chấp thuận. Trường hợp chứng từ kế toán ghi bằng đơn vị tiền tệ khác thì phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ đã chọn theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Về hiện vật, phải sử dụng đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam. Trường hợp chứng từ kế toán đã được ghi bằng đơn vị đo lường khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam.
Điều 37
Các Doanh nghiệp khu công nghiệp nộp thuế, nộp các loại phí, lệ phí bằng tiền Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ được cơ quan thẩm quyền chấp nhận. Trường hợp nộp bằng tiền nước ngoài thì quy đổi ra đơn vị tiền tệ đã chọn theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp.
Điều 38
Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch từ ngày 1 tháng 1 đết hết ngày 31 tháng 12. Riêng năm tài chính đầu tiên được tính từ ngày cấp giấy phép đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó. Qúy tính từ ngày 01 tháng đầu của qúy đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý. Tháng tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng. Doanh nghiệp có thể áp dụng năm tài chính 12 tháng không trùng với năm dương lịch nhưng phải đươc Bộ Tài chính chấp thuận.
Điều 39
Các doanh nghiệp Khu công nghiệp phải lập báo cáo kế toán theo đúng chế độ báo cáo kế toán đã được đăng ký và được chấp thuận.
Báo cáo kế toán phải gửi cho Ban quản lý và các cơ quan quản lý nhà nước khác theo quy định hiện hành.
Điều 40
Các doanh nghiệp Khu công nghiệp phải thực hiện kiểm kê tài sản khi kết thúc niên độ kế toán để xác định số thực về tài sản, vật tư, hàng hóa, tiền mặt, tiền gửi... của xí nghiệp. Các tài liệu kế toán và các tài liệu khác có liên quan đến kế toán) phải được lưu giữ, bảo quản theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam.
Điều 41
Các hoạt động giao dịch và thanh toán bằng ngoại tệ trong Khu công nghiệp được thực hiện theo quy định của nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối.
CHƯƠNG VII:
Điều 42
Ban quản lý theo ủy quyền của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp Khu công nghiệp thực hiện chính sách, chế độ về lao động đối với người lao động làm việc tại khu công nghiệp theo quy định của Pháp luật về lao động.
Điều 43
Doanh nghiệp khu công nghiệp ưu tiên sử dụng lao động người Việt Nam. Đối với những loại công việc mà lao động người Việt Nam chưa đáp ứng được thì doanh nghiệp được phép sử dụng lao động người nước ngoài trong thời hạn nhất định. Trong thời hạn đó, doanh nghiệp phải có kế hoạch đào tạo lao động người Việt Nam làm được công việc đó để thay thế.
Điều 44
Sau khi đươc cấp giấy phép đầu tư, doanh nghiệp lập và chuyển đến Ban quản lý kế hoạch về nhu cầu lao động, kế hoạch và yêu cầu tuyển dụng, kế hoạch đào tạo, huấn luyện kể cả gửi đi đào tạo huấn luyện nước ngoài (nếu có)
Điều 45
Việc tuyển dụng lao động Việt Nam vào làm việc tại các Doanh nghiệp Khu công nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật việt Nam về lao động. Người lao động Việt Nam được Doanh nghiệp Khu công nghiệp tuyển vào làm việc phải nộp hồ sơ đăng ký tại Ban quản lý.
Điều 46
Trong trường hợp sáp nhập, phân chia doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc chuyển quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì chủ sở hữu mới hoặc người sử dụng lao động kế tiếp phải có trách nhiệm thực hiện thỏa ước lao động tập thể và các hợp đồng lao động đã ký kết cho tới khi các bên thỏa thuận sửa đổi, chấm dứt hoặc ký kết hợp đồng mới.
CHƯƠNG VIII:
Điều 47
Các doanh nghiệp khu công nghiệp phải thực hiện các quy định hiện hành về pháp luật bảo vệ môi trường của nhà nước Việt Nam. Các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp phải thực hiện đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất và tiếng ồn, bảo vệ môi trường sinh thái trong và ngoài Khu công nghiệp.
Điều 48
1.Nước thải sinh hoạt, sản xuất của các doanh nghiệp phải được xử lý nội bộ, đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định trước khi xả vào hệ thống nước thải chung của Khu công nghiệp do Công ty Phát triển hạ tầng vận hành.
2. Nước thải từ Khu công nghiệp trước khi đưa ra ngoài phải xử lý đảm bảo độ sạch theo tiêu chuẩn môi trường quy định. Trường hợp nước thải chưa được xử lý đúng mức, gây ô nhiễm môi trường quá giới hạn cho phép thì người gây ra ô nhiễm phải bồi thường mọi thiệt hại và phải có biện pháp khắc phục kịp thời theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường.
Điều 49
Doanh nghiệp Khu công nghiệp phải tự xử lý khí thải và bụi công nghiệp do công nghệ sản xuất của mình phát sinh ra, đạt tiêu chuẩn quy định bảo vệ môi trường do Nhà nước Việt Nam quy định và chịu trách nhiệm về những thiệt hại do khí thải, bụi công nghiệp làm ô nhiễm gây ra.
Điều 50
1.Đối với chất thải rắn: Các doanh nghiệp phải thực hiện thu gom và kiểm soát trong phạm vi địa phận của mình và vận chuyển đến nơi xử lý theo đúng quy định vệ sinh môi trường về quản lý, xử lý chất thải rắn.
2. Trường hợp chất thải là phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại, doanh nghiệp có thể bán và thực hiện các nghĩa vụ thuế tương tự như tiêu thụ sản phẩm hàng hoá khác của doanh nghiệp.
Điều 51
Công ty Phát triển hạ tầng có trách nhiệm cung cấp dịch vụ xử lý nước thải và tổ chức vận chuyển chất thải rắn (không có giá trị thương mại) đến nơi xử lý theo quy định cho các doang nghiệp Khu công nghiệp thông qua hợp đồng kinh tế với các doanh nghiệp Khu công nghiệp này, đồng thời chịu trách nhiệm về phần vệ sinh môi trường do dịch vụ xử lý chất thải của mình đảm nhận.
CHƯƠNG IX:
Điều 52
Doanh nghiệp được quyền quy định cụ thể chế độ kiểm tra, quản lý đối với hàng hóa, phương tiện, người làm việc trong biên chế, đối với khách hàng, khách thăm của doanh nghiệp nhằm đảm bảo an toàn, bí mật công nghệ và quản lý của doanh nghiệp.
Điều 53
Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về tổ chức phòng và chống cháy, nổ tại cơ sở của mình, tuân thủ mọi quy định của Nhà nước Việt Nam về phòng và chống cháy, nổ.
Điều 54
Hệ thống đường giao thông trong Khu công nghiệp phải được phân tuyến, phân làn, được trang bị biển báo và hiệu lệnh giao thông phù hợp với Luật an toàn giao thông của Việt Nam.
Điều 55
Các doanh nghiệp Khu công nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, các lệnh phòng chống lụt bão của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão địa phương.
CHƯƠNG X:
Điều 56
Các tranh chấp liên quan đến thực hiện hợp đồng kinh tế trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải giữa các bên có liên quan. Trong trường hợp không hòa giải được, các bên đưa vụ tranh chấp ra Tòa án mà các bên đã thỏa thuận khi ký kết hợp đồng.
Điều 57
Các tranh chấp về quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động phải được giải quyết trước hết thông qua thương lượng giữa công đoàn hoặc đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động, có sự chứng kiến, tham gia của cơ quan công đoàn cấp trên của doanh nghiệp.
Trong trường hợp không hoà giải được, vấn đề tranh chấp được đưa ra xem xét, giải quyết theo quy định của Bộ Luật lao động của Nhà nước Việt Nam.
Điều 58
Các vụ án hình sự xảy ra trong Khu công nghiệp thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án Nhân dân theo quy định của Pháp luật Việt Nam.
CHƯƠNG XI:
Điều 59
1.Doanh nghiệp chế xuất nằm ở Khu công nghiệp được ngăn các với các vùng lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra vào.
2. Việc ra vào doanh nghiệp chế xuất của người và phương tiện phải được phép của Ban quản lý.
Điều 60
Hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất, không bao gồm sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán vào thị trường nội địa hoặc mua từ thị trường nội địa, bao gồm cả doanh nghiệp khu công nghiệp trong cùng một khu công nghiệp, được coi như hàng hoá do Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài hoặc xuất khẩu ra nước ngoài và phải tuân thủ các quy định của pháp luật xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam nhưng được miễn thủ tục xét duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu.
Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư, phụ tùng mua ở thị trường nội địa để phục vụ sản xuất chính của doanh nghiệp chế xuất phải được sự chấp thuận của Ban quản lý, phải có hợp đồng mua bán với các thành phần kinh tế có tư cách pháp nhân của Việt Nam, phải chịu thuế xuất khẩu và các loại thuế, lệ phí liên quan khác.
Hàng hoá là lương thực, thực phẩm, văn phòng phẩm của doanh nghiệp chế xuất mua ở thị trường nội địa để phục vụ cho sinh hoạt và hoạt động của bộ máy văn phòng được hải quan khu công nghiệp trực tiếp ghi sổ theo dõi; không phải xin phê duyệt của Ban quản lý; không phải có hợp đồng kinh tế nhưng phải trình hoá đơn hợp lệ và không phải chịu thuế xuất khẩu.
Điều 61
Đối với hàng hoá là sản phẩm do doang nghiệp chế xuất sản xuất ra, kể cả phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại khi bán vào thị trường nội địa, được coi như hàng hóa nhập khẩu, phải có văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền, có hợp đồng mua bán với tổ chức được phép kinh doanh và phải nộp thuế như hàng nhập khẩu.
Điều 62
Hàng hóa, máy móc, thiết bị của doanh nghiệp chế xuất nếu cần được sửa chữa, trắc nghiệm, hiệu chỉnh, kiểm nghiệm mà không thể thực hiện tại các doanh nghiệp chế xuất hoặc trong khu công nghiệp, Ban quản lý có thể cho phép chuyển ra ngoài doanh nghiệp hoặc Khu công nghiệp trên cơ sở doanh nghiệp cam kết đưa trở về doanh nghiệp trong thời hạn do Ban quản lý quy định. Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải làm thủ tục kiểm hóa, thủ tục cho tạm đưa vào nội địa Việt Nam và cho đưa trở lại doang nghiệp chế xuất tại Hải quan Khu công nghiệp; Hải quan Khu công nghiệp phải mở sổ theo dõi lô hàng này.
Hàng hóa, máy móc, thiết bị nêu trên khi đưa về doanh nghiệp phải là hàng hóa, máy móc, thiết bị nguyên gốc phù hợp với danh mục đăng ký tại Hải quan Khu công nghiệp và có thể nhận dạng được.
Điều 63
1.Doanh nghiệp chế xuất được ký hợp đồng gia công và hợp đồng dịch vụ với các doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, sau khi được Ban quản lý chuẩn y.
2. Để thực hiện hợp đồng gia công, hợp đồng dịch vụ, doanh nghiệp chế xuất làm đơn kèm theo chứng từ liên quan xin Ban quản lý chấp thuận về việc xuất nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm vào nội địa và làm các thủ tục hải quan khi đưa hàng hóa ra khỏi doanh nghiệp chế xuất hoặc khu công nghiệp. Doanh nghiệp chế xuất phải cung cấp bản định mức sử dụng nguyên liệu để hải quan khu công nghiệp tiện việc kiểm tra khi hàng gia công xong chuyển về doang nghiệp.
3. Nguyên liệu vật tư hay bán thành phẩm xuất vào nội địa phải giao đúng đơn vị ký hợp đồng. Nếu doanh nghiệp giao nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm không đúng đơn vị nhận gia công và không chuyển hàng đã gia công về doang nghiệp đúng thời hạn quy định thì xem như vi phạm pháp luật Việt Nam.
4. Hàng gia công xong phải chuyển về doanh nghiệp đúng thời hạn cho phép và phù hợp với hợp đồng gia công.
5. Trường hợp khi nhận gia công cho doanh nghiệp chế xuất có cung ứng thêm một phần nguyên liệu phụ thì các doanh nghiệp nhận gia công phải nộp thuế xuất khẩu đối với các nguyên liệu phụ tương ứng thêm này. Việc nhận cung ứng thêm nguyên liệu phải thể hiện trong hợp đồng gia công.
Điều 64
Đối với sản phẩm phải đem vào nội địa gia công. Doanh nghiệp chế xuất có thể đem khuôn mẫu, công cụ máy móc thử nghiệm sẵn có của mình cho các đơn vị nhận gia công sử dụng sau khi được sự chấp thuận của Ban quản lý và phải chuyển trở về doanh nghiệp khi kết thúc hợp đồng.
Điều 65
Doanh nghiệp chế xuất được phép nhận gia công của các doanh nghiệp Việt Nam và nếu có cung ứng thêm một phần nguyên liệu phụ thực hiện thì khi trả sản phẩm gia công, doanh nghiệp Việt Nam phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu phụ cung ứng thêm. Việc nhận cung ứng thêm nguyên liệu phụ phải thể hiện trong hợp đồng gia công.
Điều 66
Hàng hóa vận chuyển từ doanh nghiệp chế xuất đến doanh nghiệp chế xuất khác trong cùng Khu công nghiệp hoặc doanh nghiệp chế xuất ở Khu công nghiệp khác hoặc khu chế xuất khác thì được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Hàng hóa xuất khẩu vận chuyển từ địa điểm kiểm tra của cơ quan hải quan tại doanh nghiệp chế xuất đến cửa khẩu Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu vận chuyển đến địa điểm kiểm tra cuả cơ quan hải quan tại doanh nghiệp chế xuất được thực hiện theo phương thức container, thùng và kiện hàng niêm phong hải quan.
CHƯƠNG XII:
Điều 67
Trong quá trình thực hiện bản điều lệ này, nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị phản ảnh kịp thời về Ban quản lý để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 68
Bản điều lệ này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Ban quản lý các Khu công nghiệp, Công ty Phát triển hạ tầng và các Doanh nghiệp Khu công nghiệp Chơn Thành - Bình Phước chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều lệ; các Sở, Ban, Ngành của Tỉnh theo chức năng và nhiệm vụ phối hợp với Ban quản lý để thực hiện tốt bản Điều lệ này.