CHỈ THỊ CỦA Ủ Y BAN NHÂN DÂN TỈNH Về việc xây đựng kế họach phát triển kinh tế - xã hội và dự t oán ngân sách Nhà nước năm 2004 Triển khai thực hiện Nghị quyết số: 01/2003/NQ-HĐ "Về nhiệm vụ năm 2003" của HĐND tỉnh Bình Phước tại kỳ họp thứ 7 khóa VI, UBND tỉnh đã tập trung chỉ đạo các Sở, ban, ngành, các huyện - thị phát huy mọi nguồn lực, kịp thời xử lý, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc nên trong 6 tháng đầu năm 2003 nền kinh tế- xã hội tỉnh Bình Phước có những chuyển biến tích cực theo đà phát triển của những năm trước: giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 7,3%, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 85% so với cùng kỳ, nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp ổn định bước đầu hình thành các vùng nguyên liệu gắn với chế biến và sản xuất nông sản hàng hóa góp phần tích cực vào công cuộc "công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Thu ngân sách đạt 70,71% dự tóan Bộ Tài chính giao, đạt 55 % dự tóan HĐND tỉnh giao và tăng 44,06% so cùng kỳ, cơ bản đáp ứng cho nhiệm vụ chi ngân sách được dầy đủ, kịp thời nhất là chi cho đầu tư XDCB nhưng đồng thời đảm báo tỉnh tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu. Tình hình xuất khẩu tuy chưa tăng cao, dạt 36,56% so kế họach năm và tăng 38,17% so với cùng kỳ nhưng đã ổn định được thị trường truyền thông và có chiều hướng phát triển trong thời gian tới. Công tác quản lý và kế họach hóa vốn đầu tư XDCB đã đi vào nề nếp, thực sự là động lực phát triển kinh tế - xã hội nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, góp phần lớn trong mục tiêu "Xóa hộ đói, giảm hộ nghèo", công tác giải ngân vốn đầu tư tăng hơn so cùng kỳ năm trước, tuy nhiên, nguồn vốn đầu tư XDCB rất hạn hẹp so với nhu cầu cũng là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ phát triển kinh tế và thu hút đầu tư. Các chi tiêu vềphát triển văn hóa - xã hội thực hiện đạt so với kế họach bắt kịp với tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Quốc phòng - an ninh được giữ vững và ổn định . Dự báo năm 2003: tốc độ tăng trưởng GDP đạt 10,5%-10.6%, giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp tăng 7%, công nghiệp tăng 22%, dịch vụ tăng 15%, cơ cấu kinh tế, tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ. Nhìn chung, tuy còn nhiều khó khăn và thử thách nhưng hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, xã hội dự báo đều được thực hiện đạt và vượt kế hoạch năm 2003 . I/ Nội dung và nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch năm 2004: 1 /
Mục tiêu và nhiệm vụ ch ủ y ế u của kế họach năm 2004: Năm 2004 là năm thứ tư triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Bình Phước lần thứ VII, đây là năm có ý nghĩa rất quan trọng quyết định việc hòan thành các mục tiêu của kế họach 5 năm. Phát huy những thành quả đã đạt được trong lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội 3 năm qua 2001-2003.
Căn cứ Chỉ thị số 15/2003/CT-TTg ngày 12/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ "V/v xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2004 " Căn cứ khunh hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2004 số: 69BKH/TH ngày 06/6/2003 của Bộ kế hoạch và đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh yếu cầu các Sở, ban, ngành, các huyện - thị cân tập trung thực hiện tốt các mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu sau đây: a/ Tiếp tục thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế với tốc độ cao và bền vững ; Huy động tốt các nguồn lực để phát triển, tạo bước chuyển biến mạnh hơn và có hiệu quả hơn trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giảm chi phí sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm. Thực hiện có hiệu quả trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; đẩy mạnh xuất khẩu đi đối với khai thác tốt thị trường trong nước. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ; đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ trong hoạt động kinh tế - xã hội. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách xóa đói, giảm nghèo ; cải thiện mức sống của dân cư ; giải quyết tốt những vấn đề xã hội bức xúc. Bảo vệ vững chắc tuyến biên giới, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, xây dựng nền quốc phòng - an ninh vững mạnh . b/ Phấn đấu đạt nhịp độ tăng trưởng kinh tế ổn định từ 10,5%-11%, tạo các điêu kiện cần thiết để nên kinh tế phát triển ổn định, bền vững và đạt được tốc độ, chất lượng tăng trưởng kinh tế cao hơn các năm sau . c/ Khẩn trương rà sóat các quy họach đã được duyệt, nhanh chóng khắc phục những quy hoạch không còn phù hợp nhất là quy họach phát triển sản phẩm. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất, phát huy thế mạnh và tiềm năng của địa phương, gắn sản xuất với chế biến và thị trường tiêu thụ trong và ngòai nước. Phát triển những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao. Tiếp tục rà soát các chi phí không cân thiết trong sản xuất, nhằm tăng cao khá năng cạnh tranh của sản phẩm. d/ Nâng cao hiệu quả họat động kinh tế đối ngọai, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo thêm thị trường mới. Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút mạnh vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngòai. Thực hiện tốt quá trình hội nhập quốc tế. e/ Phát triển đa dạng và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ, chuyên dịch mạnh cơ cấu các loại hình dịch vụ, tập trung các ngành dịch vụ có đóng góp cao cho nền kinh tế như du lịch, ngân hàng, bưu chính viễn thông và thương mại trong địa phương. g/ Nâng cao hiệu quả sử dụng và triệt để thực hành tiết kiệm vốn Ngân sách Nhà nước ưu tiên chi NS cho đầu tư phát triển. Thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách đảm bảo đúng chính sách, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động hệ thống ngân hàng thương mại, tín dụng nhà nước để tăng khả năng cung ứng vốn cho phát triển kinh tế. Tập trung đầu tư các dự án có trọng tâm, trọng điểm, có hiệu quả cao, những dự án đã có thủ tục, tăng cơ cấu đầu tư cho cơ sở hạ tầng, giáo dục - đào tạo, khoa học - môi trường, văn hóa xã hội và phát triển vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc . h/ Tiếp tục đổi mới tạo chuyển biến căn bản và toàn diện về phát triển hệ thông giáo dục và đào tạo. Phát triển hệ thông dạy nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với cơ cấu hợp lý. Đẩy mạnh các hoạt động phát triển khoa học - công nghệ, ứng dụng nhanh các công nghệ tiên tiến hiện đại và kết quả nghiên cứu vào sản xuất, kinh doanh để tăng tính cạnh tranh, tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên môi trường . i/ Giải quyêt kịp thời và hiệu quả các vấn đề bức xúc của xã hội, tạo thêm việc làm ổn định, giảm tỷ lệ thất nghiệp. Thực hiện tốt các; chương trình mục tiêu quốc gia đặc biệt là chương trình xoá đói - giảm nghèo, chương trình 135, nâng dần mức thu nhập cho người lao động . k/ Đẩy mạnh cải các hành chính trên các lĩnh vực: thể chế hành chính, tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức. Tăng cường tính hiệu quả và tính minh bạch của các chính sách Nhà nước . 1/ Củng cố quốc phòng - an ninh, đặc biệt là dọc tuyến biên giới, kết hợp đảm bảo quốc phòng với phát triển kinh tế, đảm bảo trật tự kỷ cương trong các hoạt động kinh tế - xã hội . 2/ Nhiệm vụ xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2004: Năm 2004 là năm đầu tiên thực hiện Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi) đã được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002, đồng thời cũng là năm triển khai thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa dổi). Vì vậy, yếu cầu các cấp, các ngành quán triệt đầy đủ, tổ chức triển khai thực hiện đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các Luật Thuế nêu trên.
Mục tiêu cơ bản của dự toán ngân sách nhà nước năm 2004 là: thực hiện chính sách động viên hợp lý, bảo đảm nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát huy nội lực của các ngành, các địa phương, tập trung vốn, kinh phí để thực hiện nhũng nhiệm vụ quan trọng của địa phương; phân phối và sử dụng kinh phí đúng mục tiêu, tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí thất thoát, lành mạnh hoá ngân sách nhà nước để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
Chương trình 135) thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm nghèo và việc làm; hỗ trợ đầu tư cho các vùng khó khăn; thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia ...
Chương trình 135. Bố trí đủ vốn cho công tác quy hoạch và công tác chuẩn bị đầu tư.