THÔNG TƯ Huớng dẫn kinh doanh Dịch vụ Cầm đồ Thi hành Nghị định của Chính phủ số 11/1999/ NĐ-CP ngày 03- 3- 1999 "Về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện, hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện",
sau khi thống nhất với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Thương mại hướng dẫn cụ thể về kinh doanh Dịch vụ cầm đồ, như sau: I- PHẠM VI ÁP DỤNG 1- Kinh doanh Dịch vụ cầm đồ quy định tại Thông tư này là việc thương nhân cho khách hàng vay tiền và nhận giữ hàng hoá hoặc tài sản của khách hàng để đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng cầm đồ. Hàng hoá, tài sản dùng để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng cầm đồ gọi là hàng hoá, tài sản cầm đồ. Khách hàng trong dịch vụ này có thể là người sản xuất, kinh doanh hoặc là người tiêu dùng. 2- Thương nhân kinh doanh Dịch vụ cầm đồ phải có đủ các điều kiện và phải thực hiện đúng các quy định tại Thông tư này. 3- Việc sử dụng hàng hoá, tài sản để cầm đồ trong phạm vi Thông tư này theo quy định sau: 3.1- Hàng hoá, tài sản được sử dụng để cầm đồ: - Phải là động sản, có giá trị mua bán, trao đổi thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng. - Nếu hàng hoá, tài sản thuộc sở hữu của người thứ ba, phải có giấy ủy quyền hợp pháp của người này cho khách hàng. - Nếu hàng hoá, tài sản thuộc sở hữu chung của nhiều người, phải có giấy uỷ quyền hợp pháp của các đồng sở hữu cho khách hàng. 3.2- Hàng hoá, tài sản không được sử dụng để cầm đồ: - Hàng hoá, tài sản thuộc sở hữu Nhà nước. - Bất động sản và các giấy tờ liên quan đến bất động sản. - Hàng hoá thuộc diện pháp luật cấm kinh doanh, cấm lưu hành hoặc cấm sử dụng. - Hàng hoá, tài sản đang só sự tranh chấp quyền sở hữu. - Hàng hoá, tài sản đang bị tạm giữ, niêm phong, phong toả theo các quy định của pháp luật. - Hàng hoá, tài sản đang được thế chấp, bảo lãnh, cầm cố cho nơi khác. II- ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ CẦM ĐỒ VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ CẦM ĐỒ 1- Điều kiện kinh doanh Dịch vụ cầm đồ: 1.1- Phải là thương nhân có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó nội dung kinh doanh có ghi Dịch vụ cầm đồ. 1.2- Phải có cửa hàng, cửa hiệu cố định địa chỉ rõ ràng; có kho cất giữ, bảo quản an toàn hàng hoá, tài sản cầm đồ đảm bảo chống được hư hỏng, mất mát trong thời gian lưu giữ. 2- Mức tiền cho vay: Do hai bên thoả thuận, tối đa không quá 80 % giá trị của hàng hoá, tài sản cầm đồ tính theo giá thị trường tại thời điểm ký hợp đồng cầm đồ. 3- Lãi suất vay ( bao gồm cả chi phí bảo quản, cất giữ hàng hoá, tài sản cầm đồ): Do hai bên thoả thuận, tối đa không quá 3%/ tháng. Trường hợp cho vay dưới 10 ngày, lãi suất tối đa không quá 0,3 %/ ngày. 4- Các giao dịch cầm đồ phải lập hợp đồng và được gọi là Hợp đồng cầm đồ. Hợp đồng cầm đồ được lập theo quy định của pháp luật đối với hợp đồng kinh tế hoặc hợp đồng dân sự tuỳ theo đối tượng khách hàng là người sản xuất, kinh doanh hoặc là người tiêu dùng. Đối với những hợp đồng cầm đồ trong đó hàng hoá, tài sản cầm đồ có giá trị trên 500.000 đồng thì ngoài các nội dung theo quy định chung còn phải có các nội dung sau: 4.1- Về hàng hoá, tài sản cầm đồ phải ghi rõ: - Tên, chủng loại, nhãn mác, ký hiệu, số hiệu. - Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc Giấy đăng ký lưu hành nếu pháp luật có quy định đối với hàng hoá, tài sản đó. - Chất lượng, tình trạng và giá trị tại thời điểm ký hợp đồng. 4.2- Số tiền vay đã được thoả thuận theo quy định tại Khoản 2 trên đây. 4.3- Lãi suất đã được thoả thuận theo quy định tại Khoản 3 trên đây. 4.4- Thời hạn cầm đồ và phương thức thanh toán. 4.5-Việc xử lý hàng hoá, tài sản cầm đồ khi thanh lý hợp đồng. 4.6-Các cam kết khác do hai bên thoả thuận. 5- Hợp đồng cầm đồ được chấm dứt và thanh lý trong các trường hợp sau: 5.1- Hết thời hạn ghi trong hợp đồng mà các bên không thoả thuận gia hạn hợp đồng theo quy định cuả pháp luật và khách hàng thanh toán đầy đủ số tiền vay và lãi phát sinh. 5.2- Khách hàng đề nghị chấm dứt hợp đồng trước thời hạn ghi trong hợp đồng và thanh toán đầy đủ số tiền vay và lãi phát sinh đến thời điểm đề nghị chấm dứt hợp đồng. 5.3- Hàng hoá, tài sản cầm đồ đã được xử lý theo quy định tại Khoản 8 của
Mục này.
Phần còn lại phải trả cho khách hàng, trường hợp không có người nhận thì phải xử lý theo quy định của pháp luật.
Mục I, Khoản 2 và 3
Mục II của Thông tư này.