THÔNG TƯ Hướng dẫn tuyển sinh Chuyên tu đại học Y - Dược năm học 1999 - 2000 Thực hiện kế hoạch Nhà nước về đào tạo cán bộ Y tế phục vụ công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn tuyển sinh hệ chuyên tu đại học Y- Dược năm học 1999-2000. Thông tư hướng dẫn tuyển sinh hệ chuyên tu đại học Y - Dược năm 1999-2000 về cơ bản vẫn thực hiện theo các nội dung của Thông tư hướng dẫn tuyển sinh chuyên tu đại họcY-Dược năm học 1998-1999. Để tập trung đào tạo cán bộ y tế cho tuyến cơ sở, BộY tế chủ trương năm học này chú trọng tuyển các đối tượng hiện đang làm việc tại tuyến y tế cơ sở (huyện, xã, phường) nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực y tế cho tuyến cơ sở. Để thống nhất nội dung môn thi chuyên môn, làm cơ sở cho việc ra đề thi và chấm thi, đồng thời giúp học viên thuận lợi trong việc ôn tập, Bộ Y tế ban hành bản hướng dẫn trọng tâm ôn thi môn chuyên môn hệ chuyên tu Bác sỹ, Dược sỹ đại học năm học 1999 – 2000 kèm theo Thông tư này. I - ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH: 1. Lớp chuyên tu Bác sỹ đa khoa tuyến y tế cơ sở: Đối tượng tuyển: Y sỹ cao đẳng, Y sỹ trung học đang công tác trong biên chế của các trạm Y tế xã, phường; phòng khám đa khoa khu vực; đội Vệ sinh phòng dịch, đội Sinh đẻ kế hoạch tuyến huyện, thị xã; y tế Công, Nông, Lâm trường thuộc khu vực1 (KV1) và khu vực 2 (KV2). Không tuyển sinh các Y sỹ đang công tác tại các quận thuộc khu vực 3 (KV3); các bệnh viện huyện, thị xã; các cở sở Y tế tuyến tỉnh/thành phố thuộc khu vực 2 (KV2), khu vực 3 (KV3) và tuyến Trung ương (trừ Khu điều trị Phong). 2. Lớp chuyên tu Bác sỹ Y học cổ truyền (YHCT): Đối tượng tuyển: Y sỹ Cao đẳng YHCT, Y sỹ trung học YHCT hoặc Y sỹ định hướng chuyên khoa YHCT (gọi chung là Y sỹ YHCT) hiện đang công tác thuộc biên chế của các cơ sở y tế từ tuyến huyện, thị xã trở xuống. Không tuyển sinh các Y sỹ YHCT đang công tác tại các quận thuộc khu vực 3 (KV3); tuyến tỉnh/ thành phố thuộc khu vực 2 (KV2), khu vực 3 (KV3) và tuyến Trung ương. 3. Lớp chuyên tu Dược sỹ Đại học: Đối tượng tuyển là Dược sỹ trung học hiện đang công tác và thuộc biên chế của các cơ sở y tế thuộc khu vực 1 (KV1) và khu vực 2 (KV2). Không tuyển các Dược sỹ trung học đang công tác tại khu vực 3 (KV3) và tuyến Trung ương. 4. Lớp cử tuyển chuyên tu Bác sỹ tuyến y tế cơ sở: Đối tượng cử tuyển: chỉ tuyển các Y sỹ hiện đang công tác và thuộc biên chế của các trạm Y tế xã vùng cao (KV1-VC), vùng sâu (KV1-VS) theo quy định phân chia khu vực tuyển sinh in trong quyển "Những điều cần biết về tuyển sinh đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp năm 1999" của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học viên cử tuyển được bồi dưỡng văn hoá 01 năm, nếu đạt yêu cầu sẽ được học tiếp chuyên tu Bác sỹ đa khoa tuyến y tế cơ sở. II - CHỈ TIÊU VÀ VÙNG TUYỂN SINH CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC: 1. Trường Đại học Dược Hà Nội: 80 chỉ tiêu 1.1. Lớp chuyên tu Dược sỹ đại học đào tạo tại Trường Đại học Dược Hà Nội: 30 chỉ tiêu Tuyển sinh ở các tỉnh phía Bắc từ Nghệ An trở ra 1.2. Lớp chuyên tu Dược sỹ đại học đào tạo tại Trường Đại học Y khoa Huế: 50 chỉ tiêu. Tuyển sinh từ Hà Tĩnh đến Khánh Hoà và các tỉnh Gia Lai, Công Tum, Đắc Lắk. 2. Trường đại học Y Thái Bình: 200 chỉ tiêu 2.1. Lớp chuyên tu Bác sỹ đa khoa tuyến Y tế cơ sở: 160 chỉ tiêu Tuyển sinh ở các tỉnh: Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh. 2.2. Lớp chuyên tu Bác sỹ Y học cổ truyền: 40 chỉ tiêu Tuyển sinh ở các tỉnh phía Bắc từ Thừa Thiên Huế trở ra. 3. Trường Đại học Y Hải Phòng:100 chỉ tiêu Lớp chuyên tu Bác sỹ đa khoa tuyến Y tế cơ sở: Tuyển sinh ở các tỉnh: Quảng Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng. 4. Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên (thuộc ĐH Thái Nguyên): 230 chỉ tiêu 4.1. Lớp chuyên tu Bác sỹ đa khoa tuyến Y tế cơ sở: 200 chỉ tiêu Tuyển sinh ở các tỉnh: Thái Nguyên, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, Bắc Giang. 4.2. Lớp cử tuyển chuyên tu Bác sỹ tuyến y tế cơ sở: 30 chỉ tiêu Tuyển sinh ở các tỉnh từ Hà Tĩnh trở ra (chỉ tiêu phân bổ cho từng tỉnh, ban hành kèm theo Thông tư này) 5.Trường đại học Y Huế (thuộc Đại học Huế):180 chỉ tiêu 5.1. Lớp chuyên tu Bác sỹ đa khoa tuyến Y tế cơ sở: 150 chỉ tiêu (70 chỉ tiêu do Nhà nước cấp kinh phí và 80 chỉ tiêu do địa phương ký hợp đồng đào tạo và trả kinh phí). Tuyển sinh ở các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam,Quảng Ngãi, Phú Yên, Bình Định, Khánh Hoà. 5.2. Lớp cử tuyển chuyên tu Bác sỹ tuyến y tế cơ sở: 30 chỉ tiêu Tuyển sinh ở các tỉnh Thuộc khu vực nêu ở mục 5.1 và các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk (chỉ tiêu phân bổ cho từng tỉnh, ban hành kèm theo Thông tư này). 6. Trường đại học Y - Dược thành phố Hồ Chí Minh: 280 chỉ tiêu 6.1. Lớp chuyên tu Bác sỹ đa khoa tuyến Y tế cơ sở: 150 chỉ tiêu Tuyển sinh ở các tỉnh: Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, t/p Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp. 6.2. Lớp chuyên tu Bác sỹ Y học cổ truyền: 30 chỉ tiêu Tuyển sinh ở các tỉnh phía Nam từ Đà Nẵng trở vào. 6.3. Lớp cử tuyển chuyên tu Bác sỹ tuyến y tế cơ sở: 50 chỉ tiêu Tuyển sinh ở các tỉnh phía Nam từ Ninh Thuận, Lâm Đồng trở vào (chỉ tiêu phân bổ cho từng tỉnh, ban hành kèm theo Thông tư này). 6.4. Lớp chuyên tu Dược sỹ Đại học: 50 chỉ tiêu Tuyển sinh ở các tỉnh phía Nam từ Ninh Thuận, Lâm Đồng trở vào. 7. Khoa Y Tây Nguyên (thuộc Trường Đại học Tây Nguyên): 50 chỉ tiêu Lớp chuyên tu Bác sỹ đa khoa tuyến Y tế cơ sở: Tuyển sinh ở các tỉnh: Gia lai, KonTum, Đắk Lắk, Lâm Đồng. 8. Khoa Y Cần Thơ (thuộc Trường Đại học Cần Thơ): 100 chỉ tiêu Lớp chuyên tu Bác sỹ đa khoa tuyến Y tế cơ sở: Tuyển sinh ở các tỉnh: Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Bạc Liêu, Cà Mau. 9. Học Viện Quân Y: 150 chỉ tiêu Lớp chuyên tu Bác sỹ đa khoa tuyến Y tế cơ sở: 9.1. Cơ sở 1 tại Học Viện Quân Y: 90 chỉ tiêu (trong đó 80 chỉ tiêu do Nhà nước cấp kinh phí và 10 chỉ tiêu do địa phương ký hợp đồng đào tạo và trả kinh phí). Tuyển sinh ở các tỉnh: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình, Hà Tây. 9.2. Cơ sở 2 tại thành phố Hồ Chí Minh: 60 chỉ tiêu trong đó 20 chỉ tiêu cho các tỉnh Bình Dương, Bình Phước do Nhà nước cấp kinh phí, 40 chỉ tiêu do địa phương ký hợp đồng đào tạo và trả kinh phí, tuyển sinh ở các tỉnh: Bình Dương, Bình Phước, Long An, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu. Thí sinh là cán bộ y tế của các Công, Nông, Lâm trường, cơ quan y tế các ngành nếu có đủ tiêu chuẩn tuyển sinh, đóng trên địa bàn của tỉnh, thành phố nào thì dự thi vào các trường theo chỉ tiêu và vùng tuyển của địa phương đó. III - CÁC TIÊU CHUẨN TUYỂN SINH: 1. Tiêu chuẩn chính trị: Lý lịch bản thân, gia đình rõ ràng. Hoàn thành các nhiệm vụ được giao, phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành đầy đủ các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước.Những người đang trong thời gian thi hành kỷ luật (từ khiển trách trở lên) không được
xét tuyển. 2. Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn và văn hoá: 2.1. Về chuyên môn: Thí sinh dự thi vào các lớp chuyên tu Bác sỹ tuyến y tế cơ sở, lớp cử tuyển Bác sỹ chuyên tu tuyến y tế cơ sở phải có bằng tốt nghiệp Y sỹ trung học hoặc bằng Y sỹ cao đẳng. Thời gian đào tạo trung học không dưới 2,5 năm học tập trung (hệchính quy) hoặc 2 năm (hệ chuyên tu tập trung). Thời gian đào tạo cao đẳng không dưới 4 năm học tập trung (hệ chính quy) hoặc 2 năm (hệ chuyên tu tậptrung). Thí sinh dự thi vào các lớp chuyên tu Bác sỹ Y học cổ truyền phải có bằng tốt nghiệp Y sỹ YHCT, Y sỹ cao đẳng YHCT, Y sỹ định hướng chuyên khoa YHCT. Thời gian đào tạo Y sỹ YHCT không dưới 2,5 năm tập trung (hệ chính quy). Thời gian đào tạo chuyên khoa định hướng YHCT không dưới 6 tháng. Thí sinh dự thi vào các lớp chuyên tu Dược sỹ đại học phải có bằng tốt nghiệp Dược sỹ trung học. Thời gian đào tạo Dược sỹ trung học không dưới 2,5 năm học tập trung (hệ chính quy) và không dưới 2 năm (hệ chuyên tu tập trung) 2.2. Về văn hoá: Phải có trình độ văn hoá phổ thông trung học hay bổ túc văn hoá tương đương. 3. Tiêu chuẩn về thâm niên chuyên môn: Thâm niên chuyên môn chung cho các đối tượng tuyển sinh là 5 năm. Riêng Y sỹ đang công tác và thuộc biên chế tại các trạm Y tế xã, vùng cao, vùng sâu; Dược sỹ trung học đang công tác và thuộc biên chế tại các cơ sở y tế huyện, thị xã khu vực 1 thì thâm niên chuyên môn là 3 năm. Thâm niên chuyên môn tính từ ngày nhận công tác
sau khi tốt nghiệp cao đẳng, trung học đến ngày 30-10-1999. 4. Tiêu chuẩn sức khoẻ và tuổi: 4.1. Về sức khoẻ: Phải có đủ sức khoẻ để học tập như quy định tại Thông tư liên Bộ Y tế-Đại học trung học chuyên nghiệp và dạy nghề số 10/TT-LB ngày 18-8-1989 và Công văn hướng dẫn số 2445/TS ngày 20-5-1990 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4.2. Về tuổi: Không quá 50 tuổi đối với nam và 45 tuổi đối với nữ, tính đến ngày 30-10-1999. 5. Chế độ sinh hoạt phí và học phí: 5.1.Học viên trúng tuyển phải đóng học phí theo quy định hiện hành Lương và phụ cấp (nếu có) của cán bộ đi học được thực hiện theo Thông tư liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội số 53/1998/TT-LT/BGD&ĐT-BTC-BLĐ-TB&XH ngày 25/8/1998. 5.2.Các thí sinh trúng tuyển theo chỉ tiêu do Nhà nước cấp kinh phí thì không phải đóng kinh phí đào tạo. Các thí sinh trúng tuyển ngoài chỉ tiêu Nhà nước cấp kinh phí thì địa phương cử cán bộ đi học phải đóng góp kinh phí đào tạo cho đối tượng này theo quy định hiện hành. 5.3.Học viên sau khi tốt nghiệp được trả về cơ quan đã cử đi học để bố trí công tác phục vụ tuyến y tế cơ sở. Những học viên phải ngừng học tập trước khi tốt nghiệp cũng sẽ được trả về cơ quan cử đi học. IV - CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN: Điểm tuyển vào trường được xét ưu tiên theo khu vực và trong mỗi khu vực có các ưu tiên cho các đối tượng theo chính sách: 1. Ưu tiên về khu vực: Áp dụng theo bảng phân chia khu vực tuyển sinh, in trong quyển Những điều cần biết về tuyển sinh đại học năm 1999 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 1.1. Khu vực 1 (KV1): Gồm các huyện, xã, thị trấn miền núi, vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh, vùng sâu và hải đảo. 1.2. Khu vực 2 (KV2): Gồm các tỉnh, huyện, xã, thị trấn trung du và đồng bằng, ngoại thành các thành phố trực thuộc Trung ương. Khu vực này được chia thành 2 nhóm: a)Thí sinh có hộ khẩu thường trú tại các phường, xã, thị trấn thuộc thành phố không trực thuộc Trung ương; tại các phường, xã, thị trấn thuộc các thị xã và các xã, thị trấn thuộc các huyện ngoại thành của các thành phố trực thuộc Trung ương thuộc nhóm khu vực 2 (KV2). b)Thí sinh có hộ khẩu thường trú tại các xã, thị trấn không thuộc nhóm a nói trên thì thuộc nhóm khu vực 2-nông thôn (KV2-NT) 1.3. Khu vực 3 (KV3): Gồm các quận nội thành của các thành phố trực thuộc Trung ương, không thuộc diện xét ưu tiên theo khu vực. 2. Ưu tiên về chính sách: 2.1. Nhóm ưu tiên 1: Anh hùng lao động và Anh hùng các lực lượng vũ trang. Cán bộ là người dân tộc thiểu số. Thương binh đã được cấp thẻ. Cán bộ đang công tác ở vùng cao, vùng sâu, là biên chế của y tế cơ sở, đã công tác liên tục ở đó 3 năm trở lên, tính đến ngày 30-10-1999. Nếu cán bộ công tác ở vùng cao, vùng sâu nhưng công tác liên tục dưới 3 năm thì chỉ được xếp ở nhóm ưu tiên 2. 2.2. Nhóm ưu tiên 2: Cán bộ được thưởng huân chương, huy chương kháng chiến, chiến thắng, huân chương lao động; chiến sỹ thi đua cấp tỉnh/thành phố 2 năm liền. Cán bộ thuộc biên chế các trạm y tế xã, hoặc các cơ sở y tế của Nông trường, Lâm trường, Khu điều trị phong, đã công tác 3 năm. Điểm chênh lệch giữa hai đối tượng hoặc hai khu vực ưu tiên kế tiếp nhau không quá 3 điểm. V - HỒ SƠ XIN DỰ TUYỂN: Hồ sơ xin dự tuyển gồm có: Một phiếu dự tuyển, có ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ. Bản sao bằng tốt nghiệp phổ thông trung học hay bổ túc văn hoá tương đương và bằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc trung học Y-Dược (có công chứng Nhà nước). Khi đến họcphải xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp cần thiết, nhà trường có thể yêu cầu thí sinh xuất trình học bạ của khoá đào tạo cao đẳng hoặc trung học. Bản sao giấy khai sinh. Giấy xác nhận đủ sức khoẻ để học tập của bệnh viện hoặc cơ quan y tế có thẩm quyền. Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên tuyển sinh và khu vực ưu tiên tuyển sinh (như quy định tại phần IV), do thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộcấp. Quyết định cử cán bộ đi học của Sở y tế tỉnh, thành phố (nộp khi trúng tuyển vào học). Những thí sinh không thuộc Sở Y tế tỉnh/thành phố quản lý: do cơ quan đơn vị có thẩm quyền tương đương quyết định. Hai ảnh cỡ 4x6 (một ảnh dán vào phiếu dự tuyển, đóng dấu giáp lai) Hai phong bì có dán tem và ghi địa chỉ của thí sinh. Hồ sơ phải đựng trong một phong bì cỡ 230x330mm, bên ngoài ghi rõ tên, nơi công tác, lớp xin dự tuyển và liệt kê các giấy tờ có trong hồ sơ. Hồ sơ xin dự tuyển nộp về Ban tuyển sinh của các trường theo vùng tuyển sinh đã quy định. Thí sinh phải nộp các khoản lệ phí thi do nhà trường thông báo theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hạn nộp hồ sơ: Trước ngày 30-4-1999. Mọi trường hợp khai hồ sơ không rõ ràng hoặc khai man hồ sơ để dự thi đều phải xử lý theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định cử cán bộ đi học chịu trách nhiệm về hồ sơ xin dự thi. VI - THI TUYỂN: 1. Các môn thi: Thí sinh phải thi 3 môn: Toán, Hoá, Chuyên môn 1.1. Môn Toán và môn Hoá: Theo trình độ tốt nghiệp phổ thông trung học hay bổ túc văn hoá. 1.2. Môn chuyên môn: Theo chương trình đào tạo Y sỹ trung học (Y sỹ đa khoa hoặc Y sỹ YHCT) hoặc Dược sỹ trung học hiện hành của Bộ Y tế Riêng thí sinh là Y sỹ Cao đẳng thì chỉ phải thi 01 môn chuyên môn theo chương trình đào tạo Y sỹ Cao đẳng (đa khoa hoặc YHCT). Đối với lớp cử tuyển chuyên tu Bác sỹ tuyến y tế cơ sở: Các trường chỉ tiếp nhận hồ sơ theo đúng đối tượng quy định, đúng chỉ tiêu đã được Bộ Y tế phân bổ cho cácTỉnh, không thi tuyển. 2. Thi tuyển: Ngày thi tuyển sinh sẽ được tổ chức trong tháng 7-1999. Lịch thi do các trường quy định và đăng ký với Bộ Y tế (Vụ Khoa học-Đào tạo), Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời thông báo cho thí sinh thuộc vùng tuyển của trường biết. Các trường có thể tổ chức ôn thi cho thí sinh. Thời gian ôn thi và học phí do các trường quy định theo các hướng dẫn hiện hành. Nội dung ôn thi các môn văn hoá: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo in trong quyển Những điều cần biết về tuyển sinh đại học năm 1999 Nội dung ôn thi môn chuyên môn: theo bản hướng dẫn trọng tâm ôn thi của Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư này. Các trường thông báo công khai cho thí sinh biết trước khi thi 3 tháng.
Căn cứ vào những yêu cầu trên, Hiệu trưởng các trường chịu trách nhiệm về việc ra đề thi và đáp án phù hợp với nội dung đã hướng dẫn; các sở Y tế có kế hoạch bồi dưỡng văn hoá và chuyên môn cho cán bộ được cử đi học để bảo đảm chỉ tiêu tuyển sinh đã được Bộ Y tế phân bổ. Việc ra đề thi, tổ chức thi và chấm thi thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Điều kiện trúng tuyển: Thí sinh trúng tuyển phải có đủ các tiêu chuẩn tuyển sinh và đạt mức điểm tuyển của trường, trong đó: Về chuyên môn: Không dưới điểm 5 Về văn hoá: Không có điểm 0. Nhận được Thông tư này, các đơn vị, các địa phương tổ chức triển khai thực hiện, xétcử cán bộ dự thi và đi học theo đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn quy định trong Thông tư. Các Trường cần xét duyệt hồ sơ tuyển sinh, tổ chức thi và xét trúng tuyển đúng quy chế để đảm bảo chất lượng đào tạo và công bằng xã hội./.