NGHỊ QUYẾT Thông qua chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Lai Châu đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA 12, KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Quyết định số 87/2006/QĐ-TTg ngày 24/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế-Xã hội tỉnh Lai Châu giai đoạn 2006-2020; Quyết định số 192/2006/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Lai Châu đến năm 2020.
Sau khi xem xét Tờ trình số 1028/TTr-UBND ngày 5 tháng 11 năm 2008, của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chương trình phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Lai Châu đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thông qua chương trình phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Lai Châu đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung chính sau:
1/ Về mục tiêu chủ yếu:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp giai đoạn 2009-2015 là trên 34,3%/năm, giai đoạn 2016-2020 là 16,1%/năm. Giá trị sản xuất công nghiệp (giá 94) đến năm 2010 là 248 tỷ đồng, năm 2015 đạt 1.027 tỷ đồng và đến 2020 là 2.169 tỷ đồng.
Tỷ trọng công nghiệp trong GDP toàn tỉnh năm 2010 chiếm khoảng 8,9% (công nghiệp - xây dựng chiếm 35%), năm 2015 là 21,6% (công nghiệp - xây dựng chiếm 45%) và đến năm 2020 là 31,1%.
Tạo việc làm mới mỗi năm trong ngành tăng khoảng 1.000 – 1.500 người, đến năm 2010 có khoảng 8.117 người, chiếm 4,2% lao động toàn tỉnh; năm 2015 có khoảng 9.267 người (chiếm 4,3% lao động toàn tỉnh) và đến năm 2020 có trến 13 nghìn người (chiếm khoảng 5,6% lao động toàn tỉnh).
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa từ các sản phẩm công nghiệp chế biến khoáng sản, chế biến nông lâm sản, phấn đấu kim ngạch xuất khẩu hàng công nghiệp tăng 18 - 20%/năm.
2/ Về nhiệm vụ cụ thể của các phân ngành
2.1. Công nghiệp thủy điện
a)
Mục tiêu: Giá trị sản xuất (giá 94) đạt 28,8 tỷ đồng năm 2010, 480 tỷ đồng năm 2015 và đến năm 2020 là 937 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân giai đoạn 2009-2015 là 200,3%/năm, giai đoạn 2016-2020 là 14,3%/năm.
Mục tiêu: Giá trị sản xuất của ngành đạt 76,2 tỷ đồng đến 2010, năm 2015 đạt 178,9 tỷ đồng và 412,7 tỷ đồng vào năm 2020, mức tăng trưởng bình quân giai đoạn 2009-2015 là 28,9%/năm; 18,2%/năm giai đoạn 2016-2020.
Mục tiêu: Giá trị sản xuất của ngành đạt 41,5 tỷ đồng đến 2010, 175,8 tỷ đồng đến năm 2015 và 377,6 tỷ đồng vào năm 2020, mức tăng trưởng bình quân giai đoạn 2009-2015 là 23,3%/năm; 16,5%/năm giai đoạn 2016-2020.
Mục tiêu: Giá trị sản xuất của ngành đạt 71,8 tỷ đồng năm 2010; 143,4 tỷ đồng năm 2015 và 319,2 tỷ đồng vào năm 2020, mức tăng trưởng bình quân giai đoạn 2009-2015 là 17,7%/năm; 17,4%/năm giai đoạn 2016-2020.
Mục tiêu: Giá trị sản xuất của ngành đạt 9 tỉ đồng năm 2010; 13,2 tỷ đồng năm 2015 và 33,6 tỷ đồng vào năm 2020, mức tăng trưởng bình quân giai đoạn 2009-2015 là 12,8%/năm; 20,5%/năm giai đoạn 2016-2020.
Điều 2
Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3
Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 13 thông qua.