THÔNG TƯ LIÊN TỊCH H ướng dẫn cơ chế quản lý tài chính chương trình X úc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013-2020
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thực hiện Quyết định số 2151/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình Xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013-2020,
Chương trình Xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013-2020.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư liên tịch này hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện
Chương trình Xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013-2020 theo Quyết định số 2151/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình Xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013-2020 (sau đây gọi là
Chương trình).
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị chủ trì
Chương trình: các tổ chức xúc tiến du lịch thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các Bộ, cơ quan ngang Bộ; địa phương; hiệp hội chuyên ngành du lịch; doanh nghiệp du lịch và các đơn vị khác được quy định tại Quyết định số 2151/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.
Chương trình: các Bộ, cơ quan ngang Bộ; địa phương; hiệp hội chuyên ngành du lịch; doanh nghiệp du lịch và các đơn vị khác.
Chương trình, quản lý
Chương trình và cơ quan cấp kinh phí hỗ trợ.
Điều 3
Nguồn kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình được hỗ trợ từ các nguồn: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, đóng góp của các doanh nghiệp và các nguồn huy động hợp pháp khác.
Điều 4
Nguyên tắc chung về quản lý tài chính đối với
Chương trình
Chương trình thông qua đơn vị chủ trì
Chương trình. Đơn vị chủ trì
Chương trình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả theo đúng chế độ chi tiêu hiện hành và mức chi cho nội dung chương trình được quy định tại Thông tư liên tịch này.
Chương trình chịu trách nhiệm về các quyết định chi cũng như tính chính xác, trung thực của các khoản chi và chứng từ kèm theo.
Chương trình đã đăng kí hoặc có hợp đồng với đơn vị chủ trì
Chương trình nhưng tự ý hủy không tham gia phải bồi hoàn toàn bộ chi phí mà đơn vị chủ trì
Chương trình đã chi như: vé máy bay, chi phí gian hàng và các khoản chi khác. Đơn vị chủ trì
Chương trình có biện pháp thích hợp để bảo đảm thu hồi được khoản bồi hoàn này, ngân sách nhà nước không hỗ trợ khoản thiệt hại cho đơn vị chủ trì
Chương trình.
Chương trình có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ chi theo đúng nội dung, thời gian, địa điểm phát sinh và lưu giữ chứng từ gốc. Đơn vị chủ trì
Chương trình chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của chứng từ, hóa đơn thực hiện. Hợp đồng kinh tế của đơn vị chủ trì
Chương trình với đơn vị cung cấp dịch vụ phải rõ ràng, cụ thể và ghi rõ giá trị dịch vụ không bao gồm hoa hồng.
Điều 5
Nội dung chi
Nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp của
Chương trình quy định tại Khoản 2
Điều 1 Quyết định số 2151/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình Xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013-2020 được hướng dẫn thực hiện như sau:
Chương trình, thủ trưởng đơn vị chủ trì
Chương trình quyết định nhưng không quá 04 người đối với đơn vị chủ trì
Chương trình và không quá 01 người đối với đơn vị tham gia
Chương trình;
Chương trình:
Chương trình thực hiện đón tiếp, tổ chức khảo sát;
Chương trình, thủ trưởng đơn vị chủ trì
Chương trình quyết định nhưng không quá 03 người đối với đơn vị chủ trì
Chương trình và không quá 01 người đối với đơn vị tham gia
Chương trình;
Chương trình thanh toán kinh phí cho cơ quan báo chí sau khi trừ tiền hoa hồng (nếu có).
Chương trình;
Điều 5 Thông tư liên tịch này.
3. Phát triển marketing điện tử phục vụ xúc tiến quảng bá du lịch:
a) Chi xây dựng và duy trì cổng thông tin xúc tiến và giao dịch du lịch;
b) Chi xây dựng các ấn phẩm điện tử;
c) Chi quảng bá trên các trang mạng xã hội và các hình thức quảng bá khác qua mạng internet: chi thực hiện sản xuất các chương trình, bài viết để quảng bá, chi phí đăng tải, quảng bá trên các trang mạng xã hội và internet;
d) Chi xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quảng bá xúc tiến du lịch qua mạng internet;
đ) Chi phát triển các tiện ích quảng bá du lịch cho các thiết bị cầm tay (điện thoại di động thông minh, máy tính bảng và các thiết bị khác);
e) Chi phát triển các hình thức khác của marketing điện tử phục vụ quảng bá, xúc tiến du lịch.
4. Tổ chức sản xuất ấn phẩm, vật phẩm phục vụ xúc tiến du lịch:
a) Lựa chọn, thiết kế mẫu vật phẩm xúc tiến du lịch:
Chi tổ chức các cuộc thi để lựa chọn mẫu vật phẩm xúc tiến du lịch: biên soạn đề thi, bồi dưỡng chấm thi, xét công bố kết quả thi, bồi dưỡng thành viên ban tổ chức, chi giải thưởng và tổ chức trao thưởng;
Chi thuê thiết kế vật phẩm xúc tiến du lịch.
b) Chi sản xuất các ấn phẩm, vật phẩm xúc tiến du lịch với nhiều hình thức, chất liệu và ngôn ngữ khác nhau.
c) Chi sản xuất phim tư liệu, quảng cáo và các thể loại khác như các chương trình nghệ thuật về du lịch Việt Nam dưới dạng chương trình, băng hình, đĩa hình, thẻ nhớ di động.
Điều 6
Mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước
1. Hỗ trợ 100% kinh phí cho các hoạt động do cơ quan Trung ương chủ trì (đối với các đề án có kinh phí thu bên lề các hoạt động như thu quảng cáo, hoa hồng, tài trợ phải được giảm trừ vào phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước).
2. Hỗ trợ không quá 70% kinh phí đối với các hoạt động do cơ quan Trung ương chủ trì, có sự tham gia của địa phương, hiệp hội du lịch, doanh nghiệp du lịch và các đơn vị khác.
3. Hỗ trợ không quá 50% kinh phí đối với các hoạt động do hiệp hội chuyên ngành du lịch, doanh nghiệp du lịch và các đơn vị khác chủ trì.
Điều 7
Định mức chi
1. Chi hội nghị, hội thảo về xúc tiến du lịch trong nước và công tác phí cho đối tượng đi công tác trong nước theo quyết định của cơ quan phê duyệt
Chương trình và đơn vị chủ trì
Chương trình để thực hiện các công việc về xúc tiến du lịch thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có).
Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước (hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có).
Chương trình thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Thủ trưởng của đơn vị chủ trì
Chương trình quyết định và chịu trách nhiệm phê duyệt kết quả đấu thầu và mức kinh phí cho các nội dung quy định tại khoản này.
Điều 8
Đối với hoạt động xúc tiến du lịch của địa phương
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hướng dẫn về nội dung và định mức chi quy định tại Thông tư liên tịch này để xây dựng các đề án xúc tiến du lịch, lập kế hoạch, bố trí kinh phí triển khai đề án từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định tại Thông tư liên tịch này.
III. LẬP KẾ HOẠCH, PHÂN BỔ, ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN KINH PHÍ, TẠM ỨNG, THANH QUYẾT TOÁN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT
Điều 9
Lập kế hoạch và phân bổ dự toán kinh phí
1. Lập kế hoạch
a) Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, các đơn vị thuộc đối tượng quy định tại
Điều 2 Thông tư liên tịch này căn cứ kế hoạch, định hướng
Chương trình Xúc tiến du lịch quốc gia của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đề xuất nhiệm vụ và kinh phí thực hiện của năm tiếp theo gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chương trình của các đơn vị chủ trì
Chương trình bao gồm các đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ, ngành, hiệp hội du lịch, doanh nghiệp du lịch, các địa phương (trường hợp địa phương có đề án Xúc tiến du lịch quốc gia được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lựa chọn thực hiện từ kinh phí
Chương trình Xúc tiến du lịch quốc gia) và các đơn vị khác gửi Bộ Tài chính cùng với dự toán ngân sách hàng năm;
Chương trình và bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (gồm kinh phí dành cho các đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và kinh phí dành cho các đơn vị khác).
Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi dự kiến phương án bố trí kinh phí cho từng đề án kèm thuyết minh chi tiết của đơn vị thực hiện tới Bộ Tài chính để thẩm tra và có ý kiến bằng văn bản;
Chương trình Xúc tiến du lịch quốc gia của năm ngân sách, quyết định phân bổ dự toán kinh phí cho các đơn vị chủ trì
Chương trình trực thuộc và thông báo kế hoạch hỗ trợ kinh phí theo đề án từ
Chương trình cho các đơn vị chủ trì
Chương trình không trực thuộc.
Điều 10
Điều chỉnh dự toán kinh phí
1. Đối với các đơn vị chủ trì
Chương trình trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: nếu việc điều chỉnh làm thay đổi tên, nội dung chính của đề án hoặc làm thay đổi hạn mức kinh phí cho từng đề án nhưng không làm thay đổi tổng kinh phí đã bố trí cho các đơn vị trực thuộc (đã được Bộ Tài chính thẩm tra và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quyết định phân bổ dự toán) thì Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xin ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính trước khi quyết định điều chỉnh.
Chương trình không trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Nếu việc điều chỉnh làm thay đổi tên, nội dung chính của đề án hoặc làm thay đổi hạn mức kinh phí cho từng đề án nhưng không làm thay đổi tổng kinh phí đã bố trí cho từng đơn vị (kế hoạch dự toán đã được Bộ Tài chính thẩm định và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã thông báo kinh phí ngân sách hỗ trợ) thì đơn vị chủ trì
Chương trình chỉ được thực hiện điều chỉnh sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Tài chính.
Điều 11
Tạm ứng, thanh quyết toán, tổng hợp quyết toán và chuyển nguồn kinh phí
1. Tạm ứng, thanh quyết toán kinh phí đối với các đơn vị chủ
Chương trình là đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Chương trình theo tiến độ thực hiện đề án nhưng tối đa không quá 70% dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đã thẩm định. Trường hợp các chi phí phát sinh tại nước ngoài thì Kho bạc Nhà nước xem xét tỷ lệ tạm ứng căn cứ hợp đồng đã ký với các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, hồ sơ, chứng từ hợp lý, hợp lệ (tối đa không quá dự toán chi tiết đã được phê duyệt).
Chương trình báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện đề án (bao gồm cả kinh phí thu được bên lề chương trình thực hiện) gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Chương trình.
Chương trình không phải là đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (hiệp hội du lịch, doanh nghiệp du lịch và các đối tượng khác...):
Chương trình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án, dự toán chi tiết và gửi Bộ Tài chính xem xét cấp tạm ứng kinh phí để triển khai thực hiện.
Chương trình, Bộ Tài chính thẩm định và cấp tạm ứng kinh phí hỗ trợ cho đơn vị thực hiện.
Chương trình tập hợp đầy đủ chứng từ lập báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện đề án gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và gửi Bộ Tài chính xem xét cấp tiếp hoặc thu hồi kinh phí hỗ trợ đã được tạm ứng.
Chương trình đã được phê duyệt.
Chương trình có trách nhiệm tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ đối với toàn bộ đề án của
Chương trình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và gửi Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 15 tháng 01 năm sau.
Chương trình Xúc tiến du lịch quốc gia của năm theo đối tượng đơn vị chủ trì
Chương trình và nội dung
Chương trình gửi Bộ Tài chính. Trong thời gian 30 ngày làm việc, Bộ Tài chính thẩm định và tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách nhà nước, đồng thời thông báo cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Chương trình Xúc tiến du lịch quốc gia của năm thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 12
Kiểm tra, giám sát
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm giám sát hoạt động Xúc tiến du lịch của các đơn vị chủ trì và đơn vị tham gia
Chương trình.
Chương trình có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí nhà nước hỗ trợ của các cơ quan quản lý theo chức năng quy định.
Chương trình có nghĩa vụ hoàn trả ngân sách nhà nước và báo cáo về Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương trình chậm quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ sẽ bị thu hồi kinh phí đã tạm ứng, tạm dừng các khoản hỗ trợ xúc tiến du lịch khác đang thực hiện và không được xem xét hỗ trợ các chương trình mới.
Điều 13
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 12 năm 2014.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch để phối hợp nghiên cứu hướng dẫn./.