QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư , du lịch và hợp tác hữu nghị tỉnh Cà Mau ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động Xúc tiến thương mại; Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư; Căn cứ Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật du lịch. Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Chương trình hành động quốc gia về Du lịch giai đoạn 2013 - 2020;
Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;
Chương trình Xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013 - 2020;
Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện
Chương trình Xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch và hợp tác hữu nghị tỉnh Cà Mau.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2020; Quyết định số 1850/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại, du lịch và đầu tư của tỉnh Cà Mau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ
Xây dựng, quản lý và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư,
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về xây dựng, quản lý và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch và hợp tác hữu nghị trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây viết tắt là
Chương trình), được áp dụng thực hiện trong nước và nước ngoài.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý Nhà nước về
Chương trình
Chương trình xúc tiến thương mại;
Chương trình xúc tiến đầu tư;
Chương trình xúc tiến du lịch;
Chương trình hợp tác hữu nghị.
Chương trình
Chương trình bao gồm các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch cụ thể theo kế hoạch hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương trình
Chương trình là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hợp tác xã và các đơn vị liên quan được thành lập theo quy định pháp luật hiện hành (sau đây viết tắt là doanh nghiệp), có tham gia thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch và hợp tác hữu nghị. Đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình được hỗ trợ kinh phí theo quy định của từng hoạt động xúc tiến cụ thể do các đơn vị chủ trì thực hiện.
Chương trình phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:
Chương trình.
Chương trình.
Điều 3 .
Mục tiêu của
Chương trình
Mục tiêu chung của
Chương trình Xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch và hợp tác hữu nghị nhằm tạo sự thống nhất, gắn kết trong xây dựng, quản lý và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện của các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch và hợp tác hữu nghị trên địa bàn tỉnh; góp phần nâng cao toàn diện hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch và hợp tác hữu nghị trong thời gian tới.
Điều 4 . Nguyên tắc thực hiện
Chương trình
Điều 5 . Kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình từ các nguồn sau:
Chương trình;
Chương trình được thực hiện như sau:
Chương trình được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị chủ trì;
Chương trình thông qua đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình; trường hợp các đơn vị đã nhận hỗ trợ 100% kinh phí từ các chương trình hỗ trợ khác của Nhà nước sẽ không được nhận hỗ trợ từ
Chương trình, nếu mức hỗ trợ từ chương trình khác thấp hơn 100% thì doanh nghiệp được hỗ trợ phần còn lại theo mức kinh phí được quy định tại Quy chế này.
Chương trình.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI , ĐẦU TƯ, DU LỊCH VÀ HỢP TÁC HỮU NGHỊ
Mục 1
CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
Điều 6
Nội dung
Chương trình X úc tiến thương mại ngoài nước
Điều 7 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;
b) Xây dựng và phát hành các ấn phẩm, tài liệu đào tạo, tập huấn, tư vấn, nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường.
Điều 7 . Nội dung
Chương trình Xúc tiến thương mại trong nước
Điều 8 . Mức chi hỗ trợ
Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước của tỉnh Cà Mau thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Quy chế này quy định cụ thể phạm vi và mức chi hỗ trợ như sau:
1. Mức chi hỗ trợ cụ thể cho một số hoạt động xúc tiến thương mại ngoài nước
a) Chi tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế ở nước ngoài. Hỗ trợ 100% gồm các khoản chi phí sau:
Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông, các hình thức quảng bá của hội chợ, triển lãm;
Tổ chức giới thiệu thông tin về hội chợ, triển lãm, đoàn doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm;
Tổ chức văn nghệ thu hút khách tham quan đối với hội chợ, triển lãm do Việt Nam tổ chức hoặc đồng tổ chức ở nước ngoài có quy mô từ 100 gian hàng trở lên;
Tổ chức và dàn dựng khu triển lãm;
Tổ chức, dàn dựng gian hàng; thiết kế tổng thể và chi tiết; mặt bằng, dịch vụ điện, nước, an ninh, bảo vệ, vệ sinh, môi trường; dàn dựng khu vực thông tin xúc tiến thương mại chung, trình diễn sản phẩm (nếu có); dàn dựng gian hàng; trang trí chung.
Tổ chức hội thảo: Hội trường, thiết bị, trang trí, âm thanh, ánh sáng, phiên dịch, an ninh, lễ tân, giải khát giữa giờ, tài liệu, diễn giả;
Tư vấn lựa chọn sản phẩm tham gia.
Chi phí chuyến đi và công tác phí cho các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể đơn vị sự nghiệp được cử tham gia, tổ chức
Chương trình.
Điều 2 Quy chế này, có phát sinh kim ngạch xuất khẩu trong năm liền kề và có tham gia gian hàng tại hội chợ, được nhận hỗ trợ tối đa 02 lần/năm/doanh nghiệp với mức hỗ trợ như sau:
Hỗ trợ 100% chi phí gian hàng tiêu chuẩn (09m 2 ), bao gồm: Chi phí mặt bằng, thiết kế dàn dựng, trang trí gian hàng và trang thiết bị gian hàng, mức hỗ trợ tối đa 70 triệu/doanh nghiệp/hội chợ;
Hỗ trợ vé máy bay hạng phổ thông/vé tàu/vé xe theo hành trình cho 01 người/doanh nghiệp/chuyến đi;
Hỗ trợ chi phí khách sạn cho 01 người/doanh nghiệp/chuyến đi (theo mức khoán của Bộ Tài chính).
c) Chi tổ chức đoàn giao dịch thương mại ở nước ngoài, hỗ trợ 100% gồm các khoản chi phí sau:
Tuyên truyền, quảng bá và mời các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài đến giao thương; tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông; tổ chức giới thiệu, thông tin về đoàn doanh nghiệp;
Tổ chức hội thảo, giao thương: Hội trường, thiết bị, trang trí, khu trưng bày sản phẩm mẫu, phiên dịch, lễ tân, giải khát giữa giờ, tài liệu, thẻ tên, văn phòng phẩm…;
Công tác phí cho các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp được cử tham gia tổ chức
Chương trình.
Điều 2 Quy chế này, có phát sinh kim ngạch xuất khẩu trong năm liền kề và có ngành nghề phù hợp với chương trình tham dự , được nhận hỗ trợ tối đa 02 lần/năm/doanh nghiệp với mức hỗ trợ như sau:
Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức, bao gồm: Chi phí thuê và trang trí hội trường, thuê trang thiết bị, phiên dịch, biên dịch, tuyên truyền quảng bá, chi phí vận chuyển hàng mẫu;
Hỗ trợ vé máy bay hạng phổ thông hoặc vé tàu/vé xe và chi phí khách sạn cho 01 người/doanh nghiệp/chuyến đi;
Mức hỗ trợ tối đa: 40 triệu đồng/doanh nghiệp tham gia giao dịch thương mại tại khu vực Châu Á; 60 triệu đồng/doanh nghiệp tham gia giao dịch thương mại tại khu vực: Châu Âu, Châu Phi, Châu Úc, Bắc Mỹ, Tây Á; 100 triệu đồng/doanh nghiệp tham gia giao dịch thương mại tại khu vực: Trung Mỹ, Mỹ La Tinh.
đ) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp chưa có kim ngạch xuất khẩu, có sản phẩm dịch vụ có tiềm năng xuất khẩu, có ngành nghề phù hợp với chủ đề của chương trình tham gia, đáp ứng các điều kiện tại điểm b khoản 3
Điều 2 Quy chế này sẽ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trường hợp doanh nghiệp được phép tham gia cùng đoàn sẽ nhận hỗ trợ tối đa 02 lần/năm/doanh nghiệp với mức hỗ trợ như sau:
Hỗ trợ vé máy bay hạng phổ thông theo hành trình cho 01 người/doanh nghiệp/chuyến đi và chi phí khách sạn cho 01 người/doanh nghiệp/chuyến đi (theo mức khoán của Bộ Tài chính).
Các chương trình nêu trên được tổ chức đoàn đi tập trung, các doanh nghiệp đi riêng phải được sự đồng ý của trưởng đoàn.
2. Mức chi hỗ trợ cụ thể cho các hoạt động xúc tiến thương mại trong nước
a) Chi “Tổ chức các hoạt động bán hàng, thực hiện các chương trình, phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn”. Hỗ trợ 70% (mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/1 đợt bán hàng hoặc phiên chợ) gồm các khoản chi phí sau:
Chi phí vận chuyển;
Chi phí thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng;
Dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ;
Trang trí chung của khu vực tổ chức hoạt động bán hàng;
Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh,...;
Chi phí quản lý, nhân công phục vụ;
Chi phí tuyên truyền, quảng bá giới thiệu việc tổ chức hoạt động bán hàng;
Các khoản chi phí khác (nếu có).
b) Chi hỗ trợ “Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa, dịch vụ Việt Nam đến người tiêu dùng trong tỉnh và tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hóa nông sản, thủy sản cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác”: Hỗ trợ 100% chi phí thực hiện (mức hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/01 chuyên đề tuyên truyền);
c) Chi hỗ trợ “Đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo chuyên ngành ngắn hạn cho các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành đặc thù; đào tạo kỹ năng phát triển thị trường trong nước cho các đơn vị chủ trì; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển thị trường trong nước”. Hỗ trợ 100% các khoản chi:
Chi phí giảng viên, thuê hội trường, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên và các khoản chi khác (nếu có) hoặc học phí trọn gói của khóa học.
d) Các doanh nghiệp tham gia các Hội chợ triển lãm thương mại ngoài tỉnh, theo chương trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất chủ trương, với mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/hội chợ/doanh nghiệp và hỗ trợ không quá 02 lần/năm/doanh nghiệp, cụ thể:
Chi phí gian hàng tiêu chuẩn (09m 2 ), bao gồm: Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng, trang trí gian hàng và thuê trang thiết bị gian hàng;
Chi phí khách sạn cho 02 người/doanh nghiệp/chuyến đi;
Chi phí vận chuyển hàng hóa.
đ) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề về xúc tiến thương mại tỉnh Cà Mau nhằm tăng cường liên kết với các tỉnh thành trong cả nước:
Chi phí chi cho diễn giả có bài tham luận tại hội thảo, chi bài viết trong kỷ yếu hội thảo, chi phí thuê hội trường, trang trí khánh tiết, thiết bị, tài liệu, nước uống, văn phòng phẩm, mức chi theo quy định tài chính hiện hành;
e) Tổ chức đoàn khảo sát học hỏi kinh nghiệm và giới thiệu xúc tiến thương mại tỉnh Cà Mau đến các tỉnh, thành trong nước:
Chi phí thuê phương tiện vận chuyển, lưu trú, phòng nghỉ, mức chi theo quy định tài chính hiện hành;
g) Tham gia Hội nghị kết nối giao thương, kết nối cung cầu tại các tỉnh thành trong cả nước:
Mức chi hỗ trợ chi phí khách sạn cho 01 người/cuộc; chi phí đi lại; chi phí vận chuyển sản phẩm; mức hỗ trợ không quá 5 triệu đồng/doanh nghiệp/chuyến đi.
Mục 2
CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ
Điều 9 . Nội dung
Chương trình Xúc tiến đầu tư
Điều 10; khoản 1,
Điều 11; khoản 4,
Điều 12; khoản 1, 2,
Điều 13; khoản 1,
Điều 14; khoản 1,
Điều 15;
Điều 16 Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư.
Điều 10 . M ức chi hỗ trợ
Các hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh thực hiện theo Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư và Thông tư liên tịch số 90/2015/TTLT-BTC-BKHĐT ngày 15/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về nội dung, định mức hỗ trợ theo quy định.
Mục 3
CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN DU LỊCH
Điều 1 1 . Nội dung
Chương trình Xúc tiến du lịch
Điều 12
Mức chi hỗ trợ
1. Hoạt động tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến du lịch Cà Mau ở nước ngoài:
a) Tổ chức các chương trình xúc tiến điểm đến du lịch Việt Nam ở nước ngoài:
Chi phí đi lại, công tác phí, chi phí bảo hiểm: Tùy theo quy mô, tính chất và kinh phí thực hiện
Chương trình, thủ trưởng đơn vị chủ trì
Chương trình quyết định nhưng không quá 04 người đối với đơn vị chủ trì
Chương trình và không quá 01 người đối với đơn vị tham gia
Chương trình;
Chương trình: Đối với hội chợ tổ chức tại Châu Âu, hỗ trợ chi phí tối đa 03 cán bộ đối với hội chợ từ 15 doanh nghiệp của tỉnh tham gia trở lên; hỗ trợ tối đa 02 cán bộ đối với hội chợ có ít hơn 15 doanh nghiệp của tỉnh tham gia. Đối với hội chợ tổ chức tại các thị trường khác: hỗ trợ chi phí tối đa 03 cán bộ đối với hội chợ từ 20 doanh nghiệp của tỉnh tham gia trở lên; hỗ trợ chi phí tối đa 02 cán bộ đối với hội chợ có ít hơn 20 doanh nghiệp của tỉnh tham gia.
Chương trình thực hiện đón tiếp, tổ chức khảo sát;
Chương trình, thủ trưởng đơn vị chủ trì
Chương trình quyết định nhưng không quá 03 người đối với đơn vị chủ trì
Chương trình và không quá 01 người đối với đơn vị tham gia
Chương trình;
Chương trình; chi phí thuê địa điểm, thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng; chi phí để tổ chức gian hàng chung của du lịch Cà Mau; chi phí tổ chức khai mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng, biểu diễn nghệ thuật (nếu có); chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo: Chi phí thuê hội trường, thiết bị, tiệc trà, tài liệu (bao gồm cả chi phí vận chuyển tài liệu); chi phí tuyên truyền quảng bá cho hoạt động tổ chức hội chợ, sự kiện.
Điều 12 Quy chế này.
3. Phát triển marketing điện tử phục vụ xúc tiến quảng bá du lịch:
a) Chi xây dựng và duy trì cổng thông tin xúc tiến và giao dịch du lịch;
b) Chi xây dựng các ấn phẩm điện tử;
c) Chi quảng bá trên các trang mạng xã hội và các hình thức quảng bá khác qua mạng internet: Chi thực hiện sản xuất các chương trình, bài viết để quảng bá, chi phí đăng tải, quảng bá trên các trang mạng xã hội và internet;
d) Chi xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quảng bá xúc tiến du lịch qua mạng internet;
đ) Chi phát triển các tiện ích quảng bá du lịch cho các thiết bị cầm tay (điện thoại di động thông minh, máy tính bảng và các thiết bị khác);
e) Chi phát triển các hình thức khác của marketing điện tử phục vụ quảng bá, xúc tiến du lịch.
4. Tổ chức sản xuất ấn phẩm, vật phẩm phục vụ xúc tiến du lịch:
a) Lựa chọn, thiết kế mẫu vật phẩm xúc tiến du lịch:
Chi tổ chức các cuộc thi để lựa chọn mẫu vật phẩm xúc tiến du lịch: Biên soạn đề thi, bồi dưỡng chấm thi, xét công bố kết quả thi, bồi dưỡng thành viên ban tổ chức, chi giải thưởng và tổ chức trao thưởng;
Chi thuê thiết kế vật phẩm xúc tiến du lịch.
b) Chi sản xuất các ấn phẩm, vật phẩm xúc tiến du lịch với nhiều hình thức, chất liệu và ngôn ngữ khác nhau;
c) Chi sản xuất phim tư liệu, quảng cáo và các thể loại khác như các chương trình nghệ thuật về du lịch Việt Nam dưới dạng chương trình, băng hình, đĩa hình, thẻ nhớ di động.
5. Mức hỗ trợ 100% các khoản chi phí theo quy định tài chính hiện hành cho các nội dung quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4
Điều 12 Quy chế này.
Mục 4
CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC HỮU NGHỊ
Điều 13
Nội dung
Chương trình hợp tác hữu nghị
Chương trình hợp tác hữu nghị được căn cứ trên Bản ghi nhớ ký kết giữa tỉnh Cà Mau với các địa phương kết nghĩa, chính quyền, các tổ chức, đối tác nước ngoài như: Tỉnh Khăm Muộn - Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào; tỉnh Koh Kong - Vương quốc Campuchia; tỉnh Jeollabuk - Đại hàn Dân quốc; tỉnh Trat - Vương quốc Thái Lan; Liên đoàn Công Thương tỉnh Nagasaki - Nhật Bản;…; các chương trình hoạt động tiền trạm cho việc ký kết ghi nhớ với các địa phương nước ngoài.
Chương trình hợp tác hữu nghị gắn với các hoạt động xúc tiến thương mại và tìm kiếm thị trường nước ngoài.
Chương trình hợp tác hữu nghị gắn với các hoạt động xúc tiến du lịch và tìm kiếm thị trường nước ngoài.
Chương trình hợp tác hữu nghị gắn với các hoạt động xúc tiến đầu tư và tìm kiếm thị trường ở nước ngoài.
Điều 14
Mức chi hỗ trợ
1. Đối với các hoạt động chương trình hợp tác hữu nghị, mức chi hỗ trợ được quy định cụ thể như sau:
a) Hỗ trợ chi phí chuyến đi và công tác phí cho các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp được cử tham gia đoàn.
b) Kinh phí hợp tác hữu nghị (cấp cho đơn vị chủ trì) chi: Thuê phiên dịch để làm công tác đối tác, quà tặng đối ngoại và các công tác phục vụ chuyến đi.
c) Trường hợp doanh nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh mời tham gia cùng đoàn sẽ được hỗ trợ 01 vé máy bay/doanh nghiệp/chuyến đi hoặc 50% chi phí nguyên liệu cho 01 ô tô 4 chỗ/doanh nghiệp (được tính theo mức nhiên liệu xe của đoàn) và chi phí khách sạn cho 01 người/doanh nghiệp/chuyến đi.
2. Đối với các hoạt động chương trình hợp tác hữu nghị gắn với xúc tiến thương mại và tìm kiếm thị trường ở nước ngoài: Định mức chi như
Điều 8 của Quy chế này.
3. Đối với các chương trình hợp tác hữu nghị gắn với các hoạt động xúc tiến đầu tư và tìm kiếm thị trường ở nước ngoài: Mức chi hỗ trợ như
Điều 10 của Quy chế này.
4. Đối với các chương trình hợp tác hữu nghị gắn với các hoạt động xúc tiến du lịch và tìm kiếm thị trường nước ngoài: Mức chi hỗ trợ như
Điều 12 của Quy chế này.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 15
Hướng dẫn xây dựng
Chương trình
Chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch và hợp tác hữu nghị là tập hợp các hoạt động hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định, trong đó xác định rõ nội dung, địa điểm, thời gian, tiến độ, kinh phí và đầu mối thực hiện.
Chương trình theo quy định tại
Điều 4 của Quy chế này hướng dẫn xây dựng chương trình xúc tiến đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi phụ trách với các nội dung chủ yếu như sau:
a)
Mục tiêu, yêu cầu đối với hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch;
Chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch;
Chương trình hướng dẫn xây dựng chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch và hợp tác hữu nghị được ban hành trước ngày 01 tháng 7 của năm trước năm kế hoạch để có cơ sở xây dựng chương trình xúc tiến.
Điều 16
Xây dựng, thẩm định và phê duyệt
Chương trình
Chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch và hợp tác hữu nghị và mục tiêu định hướng phát triển của ngành, địa phương, các cơ quan quản lý Nhà nước về
Chương trình chịu trách nhiệm tổng hợp, xây dựng, tham mưu, đề xuất các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch và hợp tác hữu nghị hàng năm, gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Chương trình chịu trách nhiệm rà soát, tổng hợp danh mục các chương trình xúc tiến trong lĩnh vực phụ trách (bao gồm cả kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện của các hoạt động xúc tiến cụ thể) gửi về Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp trước ngày 30 tháng 7 của năm trước năm kế hoạch để xem xét, tổng hợp gửi báo cáo về Văn phòng Ủy ban nhân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Sở Tài chính cùng dự toán ngân sách hàng năm;
Chương trình trước ngày 15 tháng 8 của năm trước năm kế hoạch gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt;
Chương trình hoàn thiện nội dung, kinh phí của
Chương trình do mình quản lý gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 01 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch để tổng hợp chung thành
Chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch và hợp tác hữu nghị của tỉnh Cà Mau trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
Chương trình hàng năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt) đề xuất nội dung, kế hoạch cụ thể, dự toán kinh phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 17
Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này theo đúng quy định.
2. Giám sát, kiểm tra việc thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch và hợp tác hữu nghị; bảo đảm
Chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch và hợp tác hữu nghị được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục đích, nội dung, tiến độ và quy định của pháp luật.
Chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch và hợp tác hữu nghị; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề ngoài quy định của Quy chế này hoặc vượt thẩm quyền.
Chương trình Hợp tác hữu nghị cho năm tiếp theo; đồng thời, chịu trách nhiệm xin ý kiến Bộ Ngoại giao cho đoàn ra theo kế hoạch chương trình (hoặc các chương trình đoàn ra phát sinh ngoài kế hoạch đã được phê duyệt của tỉnh).
Điều 18
Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước về
Chương trình
Chương trình có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện chương trình; tổng hợp, báo cáo về tình hình thực hiện chương trình, cụ thể như sau:
Chương trình Xúc tiến thương mại cho năm tiếp theo;
Chương trình Xúc tiến đầu tư cho năm tiếp theo; đồng thời, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh mục dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh hàng năm;
Chương trình Xúc tiến Du lịch cho năm tiếp theo.
Chương trình hợp tác hữu nghị cho năm tiếp theo. Đồng thời, chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo chung tình hình thực hiện trong năm và xây dựng kế hoạch thực hiện
Chương trình Xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch và hợp tác hữu nghị cho năm tiếp theo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương trình cũng đồng thời là đơn vị chủ trì thực hiện hoạt động xúc tiến thì phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của đơn vị chủ trì.
Điều 19
Trách nhiệm các đơn vị chủ trì
1. Trên cơ sở kế hoạch thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch hàng năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, các đơn vị chủ trì có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể và dự toán kinh phí để triển khai thực hiện các hoạt động xúc tiến.
Chương trình, đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp và phân công các đơn vị tham gia thực hiện từng nội dung của hoạt động xúc tiến.
Chương trình trong thời gian 15 ngày kể từ khi kết thúc hoạt động xúc tiến, đồng thời thông báo cho các cơ quan, đơn vị tham gia hoạt động xúc tiến thực hiện các báo cáo có liên quan.
Điều 20
Trách nhiệm của các đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình
Chương trình, cùng các đơn vị chủ trì trong việc tổ chức hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch và hợp tác hữu nghị của tỉnh nhằm tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư và du lịch trong nước và nước ngoài.
Chương IV
Điều 21
Triển khai thực hiện
Chương trình
Chương trình của Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị chủ trì có trách nhiệm đưa dự toán kinh phí thực hiện
Chương trình vào dự toán ngân sách của đơn vị năm kế hoạch báo cáo cấp có thẩm quyền để giao kinh phí thực hiện.
Chương trình và dự toán kinh phí được giao năm kế hoạch, đơn vị chủ trì xây dựng kế hoạch chi tiết, chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức liên quan và các đơn vị tham gia để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung hoạt động thuộc
Chương trình.
Chương trình đã được phê duyệt hoặc xét thấy nội dung không còn phù hợp, giao cơ quan quản lý
Chương trình xem xét, quyết định chấm dứt việc thực hiện.
Chương trình, giao cơ quan quản lý chương trình thực hiện việc điều chuyển kinh phí còn dư (nếu có) để bổ sung cho các hoạt động đã phê duyệt phát sinh tăng kinh phí hoặc các hoạt động mới.
Điều 22 . Trách nhiệm thi hành
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này; định kỳ hàng quý, năm tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành có liên quan./.