NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 41/2006/NQ-HĐND n gày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định về một số chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHÓA XIV KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 09 tháng 01 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 09/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chính sách Dân số Kế hoạch hóa gia đình;
Điều 1
Nhất trí sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị quyết số 41/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 ban hành Quy định về một số chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng như sau:
1. Thay cụm từ “đình sản” bằng cụm tư “triệt sản” tại điểm 2.1, 2.2, 2.3 khoản 2.
2.Sửa đổi điểm 2.1 khoản 2 như sau: bỏ quy định tại Nghị quyết 41/2006 “người đặt vòng tránh thai được hỗ trợ 10.000 đ /người”; thay bằng quy định mới người đặt vòng tranh thai được hỗ trợ 20.000 đ /người.
3. Sửa đổi điểm 2.2. khoản 2 như sau: đối với người làm công tác tuyên truyền vận động: bỏ quy định tại Nghị quyết 41/2006 “người có công vận động người khác (có xác nhận của chính quyền địa phương) thực hiện đình sản nam, nữ được hưởng 40.000 đ /1trường hợp đình sản; thực hiện đặt vòng, cây thuốc tránh thai được hưởng 4.000 đ /1 trường hợp” thay bằng quy định mới: “người có công vận động người khác (có xác nhận của chính quyền địa phương) thực hiện triệt sản nam, nữ được hưởng 40.000 đ /1trường hợp triệt sản; thực hiện đặt vòng, cây thuốc tranh thai được hưởng 10.000 đ /1 trường hợp”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.3 khoản 2 như sau:
a) Thực hiện triệt sản tại các cơ sở y tế ở tuyến tỉnh và tuyến huyện
+ Hỗ trợ bổ sung kinh phí cho người thực hiện kỹ thuật triệt sản ngoài kinh phí hỗ trợ của
Chương trình mục tiêu Quốc gia để đảm bảo tổng số kinh phí hỗ trợ của địa phương cộng với kinh phí
Chương trình mục tiêu Quốc gia bằng giá thu viện phí của đơn vị thực hiện kỹ thuật được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại thời điểm thực hiện;
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân tỉnh theo quy định.
Điều 3
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XIV kỳ họp thứ 21 thông qua./.