QUYẾT ĐỊNH Ban hành chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp ngày 03/12/2004;
Căn cứ Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Cơ chế chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;
Căn cứ Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015; Nghị quyết số 193/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 192/STC-VX ngày 30/12/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015.
Điều 2
Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp quy định tại Quyết định này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2011.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Đã ký
Nguyễn Khắc Chử
QUY ĐỊNH
Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015
( Kèm theo Quyết định số: 38/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Lai Châu)
Chương I
Điều 1
Chính sách quy định trong Quyết định này nhằm hỗ trợ các hộ nông dân phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hoá, khai thác tốt thế mạnh của địa phương.
Điều 2
Đối tượng áp dụng quy định tại Quyết định này là cá nhân, hộ gia đình đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Lai Châu, trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015.
Điều 3
Đối tượng không được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Quyết định này bao gồm cá nhân, hộ gia đình đã được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại các văn bản sau:
1. Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về
Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;
Chương II
Mục 1
Điều 4
Hỗ trợ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao
1. Hỗ trợ giống cây trồng
a) Hỗ trợ giống: lúa lai, lúa thuần xác nhận, ngô lai, đậu tương đảm bảo phẩm cấp, chất lượng để chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, phù hợp với điều kiện trên địa bàn của từng huyện, thị xã theo hướng dẫn về cơ cấu, định mức và quy trình do Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trình UBND tỉnh phê duyệt. Số lượng giống hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng không quá 30%/năm/tổng diện tích gieo trồng theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của tỉnh. Mức hỗ trợ tính theo tỷ lệ % giá mua giống trên thị trường, cụ thể như sau:
Vùng 1: Hỗ trợ 30%; Vùng 2: Hỗ trợ 60%; Vùng 3: Hỗ trợ 90%.
b) Đối với giống cây ăn quả mới lần đầu đưa vào trồng tại địa phương theo kế hoạch phê duyệt của UBND tỉnh.
Được hỗ trợ một lần toàn bộ tiền mua giống cho 01 vụ sản xuất đầu tiên theo định mức và quy trình của tỉnh, từ năm thứ hai nếu tiếp tục trồng mở rộng thì được hỗ trợ giá mua giống, mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a, khoản 1,
Điều 4,
Mục 1,
Chương II của Quy định này.
Điều 5
Hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh
1. Hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm (lở mồm long móng, nhiệt thán, tụ huyết trùng, dịch tả và cúm gia cầm), đối với gia súc, gia cầm có đủ điều kiện để tiêm phòng, cho cá nhân, hộ gia đình nằm trong vùng quy định phải tiêm phòng theo Chỉ thị, kế hoạch của UBND tỉnh.
a) Hỗ trợ 100% tiền vắc xin tiêm phòng cho đàn vật nuôi hiện có.
b) Hỗ trợ 100% tiền công tiêm phòng dịch bệnh, cụ thể: Trâu, Bò, Ngựa 2.000 đồng/mũi tiêm; Lợn, Dê 1.000 đồng/mũi tiêm; Gia cầm 100 đồng/mũi tiêm.
2. Hỗ trợ phòng trừ dịch bệnh trên gia súc, gia cầm
a) Khi Trung ương có Quyết định công bố dịch trên địa bàn thì chính sách hỗ trợ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương đối với kinh phí mua thuốc thú y, công tiêm và kinh phí tập huấn.
b) Khi UBND tỉnh có Quyết định công bố dịch trên địa bàn các huyện, thị xã, mức hỗ trợ như sau:
Hỗ trợ 100% tiền công tiêm phòng, chống dịch, cụ thể: Trâu, bò, ngựa 2.000 đồng/mũi tiêm; Lợn, Dê 1.000 đồng/mũi tiêm; Gia cầm 100 đồng/mũi tiêm.
Hỗ trợ 100% giá mua vắc xin, vật tư, thuốc thú y.
c) Đối với cấp huyện: Khi dịch mới bùng phát với quy mô nhỏ tại các huyện, thị xã chưa có Quyết định công bố dịch của UBND tỉnh; UBND huyện, thị xã căn cứ vào mức hỗ trợ Quy định tại Quyết định này chủ động tổ chức phòng, chống dịch. Kinh phí phòng, chống dịch được trích từ nguồn dự phòng ngân sách của các huyện, thị xã.
3. Hỗ trợ phòng trừ dịch bệnh đối với thực vật
a) Khi Trung ương có Quyết định công bố dịch trên địa bàn thì chính sách hỗ trợ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương đối với kinh phí mua thuốc bảo vệ thực vật, công phun và kinh phí tập huấn.
b) Khi UBND tỉnh có Quyết định công bố dịch trên địa bàn các huyện, thị xã, mức hỗ trợ như sau:
Hỗ trợ 100% tiền công cho người trực tiếp tham gia phòng, trừ dịch bệnh và người giám sát tiêu huỷ, mức tối đa 50.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ.
Hỗ trợ 100% giá mua thuốc bảo vệ thực vật để phòng trừ dịch bệnh.
c) Đối với cấp huyện: Khi dịch mới bùng phát với quy mô nhỏ tại các huyện, thị xã chưa có Quyết định công bố dịch của UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã căn cứ vào mức hỗ trợ quy định Quy định tại Quyết định này chủ động tổ chức chống dịch. Kinh phí chống dịch được trích từ nguồn dự phòng ngân sách của các huyện, thị xã.
Điều 6
Hỗ trợ khai hoang hoặc tạo ruộng bậc thang để sản xuất nông nghiệp
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng
a) Cá nhân, hộ gia đình khai hoang hoặc tạo ruộng bậc thang để phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Điều kiện áp dụng: Diện tích đất nông nghiệp nằm trong quy hoạch và chưa giao cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khai thác sử dụng đang để hoang hoá. Đất nương rẫy hoang hoá hoặc đang được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp nhưng được cải tạo thành ruộng bậc thang phục vụ sản xuất nông nghiệp.
2. Chính sách hỗ trợ: Mức hỗ trợ khai hoang hoặc tạo ruộng bậc thang để phát triển sản xuất nông nghiệp là 10 triệu đồng/ha.
3. Quy trình thực hiện hỗ trợ
Cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu khai hoang hoặc tạo ruộng bậc thang làm đơn đăng ký với UBND xã (thông qua trưởng thôn, bản), nội dung đơn nêu rõ địa điểm, diện tích và thời gian thực hiện. UBND xã thẩm tra, đối chiếu với quy hoạch sử dụng đất và quỹ đất của địa phương để thực hiện khai hoang hoặc tạo ruộng bậc thang theo phương thức sau:
a) Đối với những vùng có diện tích đất nông nghiệp khai hoang tập trung: Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã lập dự án khai hoang hoặc làm ruộng bậc thang bằng cơ giới, sau đó giao đất cho các hộ sản xuất.
b) Đối với diện tích đất nông nghiệp nhỏ lẻ phân tán hoặc nơi khó thi công bằng cơ giới: UBND xã lập kế hoạch nêu rõ thời gian, địa điểm và diện tích được phép khai hoang của hộ, gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trước khi phê duyệt kế hoạch. UBND xã căn cứ tiến độ thực hiện lập hồ sơ đề nghị phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, thị xã cấp phát kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các hộ dân tự tổ chức để khai hoang; kiểm tra xác nhận diện tích thực tế đã thực hiện để hộ gia đình được hưởng kinh phí hỗ trợ theo quy định.
Điều 7
Hỗ trợ đối với cây công nghiệp lâu năm
Chính sách hỗ trợ đối với việc trồng và phát triển cây cao su, cây chè thực hiện theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Trước khi thực hiện, UBND các cấp thống nhất với Thường trực HĐND cùng cấp về mức hỗ trợ.
Điều 8
Hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản
Chính sách hỗ trợ nuôi cá nước lạnh, cá lồng thực hiện theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Trước khi thực hiện, UBND các cấp thống nhất với Thường trực HĐND cùng cấp về mức hỗ trợ.
Mục 2
Điều 9
Lập dự toán ngân sách hàng năm
1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo các phòng chuyên môn căn cứ chính sách hỗ trợ quy định tại Quyết định này, lập dự toán và tổng hợp dự toán cùng kỳ xây dựng dự toán ngân sách hàng năm gửi về Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ.
2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ Quyết định của UBND tỉnh về giao dự toán thu, chi ngân sách hàng năm trình Hội đồng nhân dân huyện, thị xã phân bổ dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp cho đơn vị thực hiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
Điều 10
Chấp hành dự toán ngân sách nhà nước
1. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách được UBND huyện, thị xã giao thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập dự toán phân bổ gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định và thực hiện phân bổ dự toán.
2. Căn cứ dự toán năm được giao, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc rút dự toán chi trả chính sách hỗ trợ theo mức quy định tại văn bản này và tiến độ, khối lượng thực hiện kế hoạch đã được UBND huyện, thị xã phê duyệt.
3. Hàng năm phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp cho các xã trên địa bàn huyện trình UBND huyện, thị xã phê duyệt để làm căn cứ tổ chức thực hiện.
Điều 11
Quyết toán ngân sách
1. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, thị xã có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán năm nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn huyện, thị xã gửi phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã theo quy định của Luật ngân sách và các văn bản hướng dẫn.
2. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã thẩm định xét duyệt quyết toán năm nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn và tổng hợp quyết toán thu, chi ngân sách địa phương theo quy định của Luật ngân sách.
Mục 3
Điều 12
Nguồn kinh phí để chi trả chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp được cân đối bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các huyện, thị xã./.