QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2014 - 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Cơ chế chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung điều 3 của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTG ngày 31/12/2009;
Căn cứ Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2014 - 2016;
Xét đề nghị của Liên ngành: Sở Nông nghiệp và PTNT - Sở Tài chính tại Tờ trình số 429/TTrLN:STC-SNN&PTNT ngày 18 tháng 10 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2014 - 2016.
Điều 2
Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp quy định tại Quyết định này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2014.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kế từ ngày ký và thay thế Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh.
Điều 4
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp & PTNT, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Khắc Chử
QUY ĐỊNH
Về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2014 - 2016
(Kèm theo quyết định số: 29/2013/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Chương I
Chương II
Điều 6
Hỗ trợ phát triển ngô lai
1. Mục tiêu: Khai thác tiềm năng về phát triển cây ngô, tăng nhanh sản lượng ngô hàng hóa.
2. Nội dung:
Hỗ trợ giá giống ngô lai, cơ cấu giống cụ thể hàng năm giao Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn.
3. Mức hỗ trợ:
Đối với ngô chính vụ (vụ xuân hè): Vùng I hỗ trợ 40% giá giống, vùng II hỗ trợ 60% giá giống, vùng III hỗ trợ 80% giá giống.
Đối với vụ ngô xuân sớm trên đất ruộng một vụ, vụ Thu đông, vụ Đông: Vùng I, II hỗ trợ 50% giá giống; Vùng III, vùng bán ngập lòng hồ thủy điện hỗ trợ 80% giá giống.
4. Điều kiện được hỗ trợ: Cá nhân, hộ gia đình sản xuất ngô lai; có đăng ký gieo trồng theo kế hoạch được cơ quan thẩm quyền phê duyệt; có cam kết thực hiện theo quy trình kỹ thuật canh tác ngô lai và thực hiện cơ cấu giống gieo trồng theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp & PTNT.
5. Trình tự đăng ký kế hoạch hỗ trợ sản xuất ngô lai và cam kết thực hiện theo quy trình kỹ thuật: thực hiện như điểm e), Khoản 1,
Điều 5 quy định này;
Điều 7
Hỗ trợ phát triển cây ăn quả
1. Mục tiêu: Hình thành các vùng trồng cây ăn quả tập trung, có giá trị kinh tế cao, thích hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh.
2. Nội dung và mức hỗ trợ.
Hỗ trợ một lần 100% giá giống; Hỗ trợ phân bón lót, thuốc BVTV trong thời kỳ kiến thiết cơ bản; hỗ trợ 100% giá giống cây trồng xen (lạc, đậu tương) trong 3 năm đầu (tối đa không quá 02 vụ/ năm).
3. Điều kiện được hỗ trợ:
Hỗ trợ theo dự án được UBND tỉnh phê duyệt.
Cá nhân, hộ gia đình có diện tích đất nằm trong vùng dự án cây ăn quả tập trung được UBND tỉnh phê duyệt; có đăng ký tham gia dự án và cam kết tuân thủ theo quy trình kỹ thuật của dự án.
Điều 8
Hỗ trợ phát triển và chuyển đổi phương thức chăn nuôi đại gia súc
1.
Mục tiêu: Khuyến khích phát triển chăn nuôi đại gia súc; từng bước chuyển đổi phương thức chăn nuôi đại gia súc từ thả rông sang chăn nuôi có kiểm soát và trồng cỏ bổ sung thức ăn chăn nuôi; khắc phục mâu thuẫn giữa chăn nuôi với trồng trọt, kiểm soát được dịch bệnh và hạn chế gia súc chết rét trong mùa đông; tăng năng suất, hiệu quả trong chăn nuôi đại gia súc.
Điều 5 qui định này.
Riêng nội dung hỗ trợ giống trâu bò, các hộ được đưa vào kế hoạch hỗ trợ tự lựa chọn nơi mua giống (trong phạm vi tỉnh) và báo với UBND cấp xã để làm các thủ tục hỗ trợ. Thủ tục hỗ trợ cụ thể giao Sở Tài chính hướng dẫn.
Điều 9
Hỗ trợ bảo vệ thực vật
1.
Mục tiêu: Chủ động phòng, trừ sâu, bệnh; khống chế, ngăn chặn sâu, dịch bệnh lây lan; đảm bảo năng suất, sản lượng cây trồng, đảm bảo an ninh lương thực.
Điều 10
Hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh cho động vật nuôi
1.
Mục tiêu: Chủ động phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi; ngăn chặn dịch bệnh lây lan, bảo vệ đàn vật nuôi, giữ gìn môi trường sinh thái.
Mục tiêu: Đưa cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng xuất, hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.
Điều 5 qui định này.
Điều 12. Hỗ trợ khai hoang ruộng nước, ruộng bậc thang
1.
Mục tiêu: Mở rộng diện tích đất canh tác ruộng nước, ruộng bậc thang
Điều 13
Hỗ trợ xây dựng các cánh đồng, các khu ruộng bậc thang tập trung
1.
Mục tiêu: Xây dựng các cánh đồng, khu ruộng bậc thang để hình thành các vùng sản xuất hàng hoá nông nghiệp tập trung, thâm canh cao.
Chương III
Điều 14
Cơ chế lồng ghép các nguồn vốn
Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn từ ngân sách địa phương, các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn có cùng mục tiêu, nội dung hỗ trợ sản xuất nông nghiệp như: sự nghiệp phát triển nông nghiệp địa phương, chương trình 30a, ODA… để thực hiện các mục tiêu, nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp của chính sách này.
Giao Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Ban Dân tộc tỉnh căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ phát triển hàng năm, căn cứ vào nội dung, mức hỗ trợ và điều kiện hỗ trợ của chính sách này và căn cứ vào khả năng các nguồn vốn để thực hiện lồng ghép và phân bổ nội dung, nhiệm vụ hỗ trợ và cân đối, phân bổ nguồn vốn cho các huyện thị xã.
Điều 15. Cơ chế kế hoạch hóa
Hàng năm đến kỳ xây dựng kế hoạch, căn cứ vào chính sách này, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Lao động Thương binh & Xã hội và Ban Dân tộc tỉnh giao số kiểm tra về mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung và mức hỗ trợ cho các huyện, thị xã.
Căn cứ số kiểm tra UBND các huyện, thị xã tổ chức lập kế hoạch mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung và nhu cầu vốn hỗ trợ gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Lao động Thương binh & Xã hội và ban Dân tộc tỉnh .
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì cùng Sở Lao động Thương binh và Xã hội và ban Dân tộc tỉnh căn cứ vào chính sách này thẩm định và tổng hợp các mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ và nhu cầu vốn hỗ trợ gửi Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư .
Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào định hướng phát triển KT - XH hàng năm, các mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ phát triển nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã và đề xuất Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để tổng hợp mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ phát triển nông nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh và phân bổ chỉ tiêu cho các huyện, thị xã, báo cáo UBND tỉnh.
Sở Tài chính căn cứ vào khả năng nguồn vốn sự nghiệp của các chương trình mục tiêu quốc gia, sự nghiệp kinh tế địa phương, dự án ODA... đề xuất Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và kế hoạch của Sở Kế hoạch và Đầu tư để cân đối các nguồn vốn và dự kiến phân bổ cho UBND các huyện, thị xã báo cáo UBND tỉnh.
Căn cứ vào Quyết định giao kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và ngân sách của UBND tỉnh UBND các huyện, thị xã xây dựng phương án tổ chức thực hiện theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ và nguồn kinh phí đã được UBND tỉnh giao, chỉ được điều chỉnh khi có quyết định của UBND tỉnh.
Điều 16. Cơ chế thanh toán, quyết toán.
Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách được UBND huyện, thị xã giao thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, các đơn vị dự toán trực thuộc thực hiện dự toán theo quy định hiện hành.
Căn cứ dự toán năm được giao, các đơn vị dự toán trực thuộc các huyện, thị xã thực hiện việc rút dự toán chi trả chính sách hỗ trợ theo mức quy định tại văn bản này và tiến độ, khối lượng thực hiện kế hoạch đã được UBND huyện, thị xã phê duyệt.
Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, phòng Kinh tế thị xã có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán năm chi tiết theo nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện, thị xã gửi phòng Tài chính - kế hoạch huyện, thị xã theo quy định của luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã thẩm định xét duyệt, quyết toán năm nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trên địa bàn và tổng hợp quyết toán thu, chi ngân sách địa phương theo quy định của luật Ngân sách.
Điều 17
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
1. Sở Nông nghiệp và PTNT
a) Hàng năm lập kế hoạch về khối lượng nhiệm vụ cụ thể, dự toán nhu cầu hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách gửi Sở Tài chính tổng hợp.
b) Hướng dẫn về chủng loại giống, cơ cấu giống, quy trình kỹ thuật chuyên ngành đảm bảo thực hiện chính sách thiết thực, hiệu quả. Chịu trách nhiệm thẩm định về nội dung, định mức kỹ thuật thực hiện chính sách hỗ trợ.
c) Phối hợp với các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan để thống nhất lồng ghép các nguồn vốn thực hiện các chính sách trên đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả.
d) Hàng năm tổng hợp, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện, tính hiệu quả của các chính sách nông nghiệp báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, quyết định việc lồng ghép các nguồn vốn đầu tư để thực hiện các chính sách hàng năm.
b) Chủ trì, thẩm định các dự án đầu tư sử dụng nguồn kinh phí từ các
Chương trình mục tiêu Quốc gia hỗ trợ thực hiện chính sách trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 18
Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, thống nhất với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.