QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định một số nội dung thực hiện chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lai Châu UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND, UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn;
Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành Quy định một số nội dung thực hiện
Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các xã, phường, thị trấn thụ hưởng
Chương trình 135 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh: Quy định này cụ thể hoá một số nội dung của Thông tư Liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18/11/2013 của Liên Bộ: Ủy ban Dân tộc – Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Kế hoạch và Đầu tư – Tài chính – Xây dựng hướng dẫn thực hiện
Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn cho phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh nhằm triển khai thực hiện
Chương trình 135 đúng quy định, đảm bảo hiệu quả.
Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn; và các văn bản khác quy định thực hiện
Chương trình 135.
Điều 2
Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, các tổ chức và cá nhân tham gia
Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh.
Điều 3
Giải thích từ ngữ: Trong Quy định này, Duy tu bảo dưỡng được hiểu bao gồm cả hoạt động duy tu bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ, trong đó:
Duy tu bảo dưỡng công trình: Là công việc kiểm tra, xử lý được tiến hành thường xuyên để đề phòng hư hỏng của từng chi tiết, bộ phận công trình.
Sửa chữa nhỏ: Là công việc được tiến hành khi công trình có hư hỏng ở một số chi tiết của bộ phận công trình, nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của các chi tiết đó.
Chương II
Điều 4
Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất
1. Đối tượng hỗ trợ
1.1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định hiện hành, tham gia sản xuất nông nghiệp, đang sinh sống tại các xã đặc biệt khó khăn, thôn bản đặc biệt khó khăn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.2. Nhóm hộ: Phải đảm bảo các điều kiện sau:
Được lựa chọn công khai, dân chủ từ cơ sở trên cơ sở tự nguyện, gồm những hộ nghèo, cận nghèo và những hộ khác có uy tín đang sinh sống trên cùng địa bàn, có kinh nghiệm trong sản xuất, có khả năng hướng dẫn, giúp đỡ hộ nghèo, hộ cận nghèo trong nhóm vươn lên thoát nghèo. Nhóm hộ có 1 trưởng nhóm do các hộ bầu ra để quản lý điều hành các hoạt động của nhóm (ưu tiên phụ nữ làm trưởng nhóm).
Có cam kết và quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ để thực hiện kế hoạch, dự án sản xuất đã được xác định và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, nhằm tăng thu nhập, tạo việc làm cho các thành viên. Việc thành lập nhóm hộ do UBND xã quyết định; số lượng hộ tham gia trong nhóm không dưới 5 hộ, trong đó tỷ lệ hộ không phải hộ nghèo trong nhóm không quá 20% tổng số hộ của nhóm và phải có sự thống nhất của đa số hộ nghèo, cận nghèo. Nhóm hộ tự xây dựng nội quy hoạt động, được trưởng bản đồng thuận và Chủ tịch UBND xã phê duyệt.
2. Nội dung, định mức hỗ trợ
2.1. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công
Nội dung: Tập huấn nâng cao kiến thức phát triển kinh tế cho hộ gia đình, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tiếp cận tín dụng, thông tin thị trường, sử dụng đất đai có hiệu quả.
Mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông; Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông; Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26/2/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông; Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành Quy định nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản trên (nếu có).
2.2. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản
a) Danh mục cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản: UBND các huyện, thành phố, các đơn vị chủ đầu tư căn cứ quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn, các văn bản của Trung ương, của tỉnh ban hành danh mục giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản, hướng dẫn người dân lựa chọn các loại giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản có năng suất, chất lượng, có giá trị kinh tế cao trên thị trường và phù hợp với điều kiện của địa phương.
b) Cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản thực hiện theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Hỗ trợ giống cây trồng
Nội dung hỗ trợ:
+ Đối với cây lâu năm: Hỗ trợ một lần tiền mua giống ban đầu, tiền mua phân bón trong thời kỳ kiến thiết cơ bản.
+ Đối với cây ngắn ngày (cây lương thực, cây thực phẩm, cây hoa các loại, cây dược liệu): Tùy theo điều kiện cụ thể, hỗ trợ tiền mua giống và phân bón từ một đến ba vụ sản xuất.
Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ theo diện tích thực tế và định mức kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% giá giống, phân bón. Hỗ trợ theo hộ hoặc nhóm hộ.
d) Hỗ trợ giống vật nuôi
Hỗ trợ giống gia cầm: Trong giai đoạn thực hiện
Chương trình 135, hỗ trợ tối đa không quá hai lần/hộ tiền mua giống gia cầm. Hình thức hỗ trợ theo hộ hoặc nhóm hộ.
Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn.
Điều 5
Dự án phát triển cơ sở hạ tầng
1. Công trình đầu tư tại xã, thôn bản: Công trình được đầu tư tại xã, thôn bản thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 4,
Điều 1 của Quyết định 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, ưu tiên lựa chọn các công trình đầu tư góp phần hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo đề án xây dựng nông thôn mới của xã.
2. Xây dựng kế hoạch đầu tư
Vào quý II hàng năm, Ban Dân tộc phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch chuẩn bị đầu tư
Chương trình 135 cho năm tiếp theo; UBND các huyện, thành phố căn cứ hướng dẫn của các sở, ngành chỉ đạo, hướng dẫn UBND các xã đề xuất kế hoạch chuẩn bị đầu tư năm tiếp theo. Kế hoạch thực hiện phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, gắn với tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Chương trình 135 cho các huyện, thành phố và danh mục dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định, UBND các huyện, thành phố thống nhất với các xã dự kiến phương án phân bổ vốn đến từng danh mục dự án, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc tổng hợp vào kế hoạch đầu tư phát triển nguồn NSNN hàng năm, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua, UBND tỉnh quyết định giao kế hoạch vốn thực hiện cho UBND các huyện, thành phố.
Chương trình 135.
Chương trình 135 cho UBND các xã. UBND cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn, bố trí cán bộ giúp đỡ để UBND các xã thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư.
Điều 6
Duy tu bảo dưỡng công trình
1. Đối tượng: Là những công trình hạ tầng phục vụ lợi ích chung trong phạm vi xã, bản (kể cả những công trình hạ tầng được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc
Chương trình 135) do cấp có thẩm quyền giao cho UBND xã quản lý.
Điều 7
Kinh phí quản lý
Chương trình
Chương trình 135: Được đảm bảo từ ngân sách địa phương; mức kinh phí quản lý không quá 0,5% tổng kinh phí Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho tỉnh để thực hiện
Chương trình 135, nhưng tối thiểu 50 triệu đồng/năm, tối đa 500 triệu đồng/năm.
Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh;
Chương trình 135;
Chương trình các cấp, các sở ngành liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, tham mưu thực hiện
Chương trình.
Chương trình cấp tỉnh, huyện.
Chương trình cấp tỉnh quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
Chương trình cấp huyện quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
Chương III
Điều 8
Tổ chức bộ máy quản lý từ tỉnh đến xã
1. Cấp tỉnh: Không thành lập Ban chỉ đạo
Chương trình 135 riêng, Ban chỉ đạo giảm nghèo bền vững của tỉnh chỉ đạo các hoạt động liên quan đến
Chương trình 135. Ban Dân tộc là cơ quan thường trực
Chương trình 135 cấp tỉnh.
Chương trình 135 riêng hoặc thực hiện theo mô hình quản lý của tỉnh. Cơ quan làm công tác dân tộc của huyện là cơ quan thường trực
Chương trình 135 cấp huyện.
Chương trình 135 cấp xã, sử dụng Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo của xã để thực hiện các nhiệm vụ
Chương trình 135.
Điều 9
Chế độ báo cáo: UBND các huyện, thành phố thực hiện chế độ báo cáo định kỳ tháng, quý, năm gửi UBND tỉnh (qua Ban Dân tộc tổng hợp) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh và các ngành liên quan.
Điều 10
Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, phản ánh bằng văn bản về cơ quan thường trực
Chương trình 135 của tỉnh (Ban Dân tộc) để nghiên cứu, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, bổ sung./.