QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Về việc ban hành bản quy định thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/7/1993 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai ngày 02/12/1998; -
Căn cứ Bộ luật dân sự ngày 28/10/1995; -
Căn cứ Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất; - Để thực hiện đề án cải cách thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị cho hộ gia đình, cá nhân; -
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính, Giám đốc Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Nay ban hành bản quy định về thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại các đô thị.
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3 : Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Địa chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
KT/CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Văn Khẩn
QUY ĐỊNH
Về thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2000/QĐ-UB ngày 7 tháng 01 năm 2000 của UBND tỉnh Quảng Bình)
Chương I
Điều 1 : Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên bằng văn bản hợp đồng bảo đảm tuân theo các điều kiện, nội dung, hình thức chuyển quyền sử dụng đất được Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất đai quy định.
Điều 2 : Đất chuyển nhượng phải có đủ giấy tờ hợp lệ, còn trong thời hạn được sử dụng đất theo quy định của pháp luật, đủ điều kiện để được hợp thức hoá theo quy định của UBND tỉnh. Đất đang tranh chấp hoặc đang thế chấp không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Điều 3 : Những giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất hoặc đất sử dụng đủ điều kiện hợp thức hoá khi làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm một trong các loại sau:
1- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bìa đỏ);
2- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (bìa hồng), (chỉ áp dụng đối với phần đất chuyển nhượng không có nhà ở trên đất);
3- Quyết định giao đất, cấp đất của UBND tỉnh, hoặc UBND huyện, thị xã đúng theo thẩm quyền;
4- Đất đủ điều kiện hợp thức hoá theo Quyết định số 66/1998/QĐ-UB ngày 17/10/1998 của UBND tỉnh.
Riêng các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 điều này chỉ được áp dụng đến hết năm 2000.
Điều 4 : Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
1- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất làm muối được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có một trong các điều kiện sau:
a- Chuyển đến nơi cư trú khác để sinh sống hoặc sản xuất kinh doanh;
b- Chuyển sang làm ngành nghề khác;
c- Không còn hoặc không có khả năng trực tiếp lao động.
2- Hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất ở được chuyển quyền sử dụng đất khi chuyển đi nơi khác hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất ở đó.
3- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đất hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm thì được chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê.
Điều 5 : Điều kiện của người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
1- Điều kiện nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng:
Có nhu cầu sử dụng đất;
b- Chưa có đất hoặc đang sử dụng đất dưới hạn mức theo quy định của pháp luật về đất đai. Nếu hộ gia đình sau khi nhận quyền sử dụng đất vượt quá hạn mức đối với từng loại đất thì phải chuyển diện tích vượt hạn mức đó sang hình thức thuê đất theo quy định của pháp luật.
Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất lúa nước thì người nhận chuyển nhượng phải là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
2- Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất ở hoặc đất chuyên dùng để kinh doanh dịch vụ thì được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và tại địa phương khác.
Điều 6 : Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất không được làm thay đổi mục đích, thời hạn sử dụng đất, hình thức sử dụng đất trừ trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.
Điều 7 : Trong trường hợp cụ thể người chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc được xác nhận những thay đổi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 8 : Bản quy định này không áp dụng đối với trường hợp mua bán nhà gắn liền với việc chuyển quyền sử dụng đất ở đã được quy định tại Quyết định số 63/1998/QĐ-UB, ngày 14 tháng 10 năm 1998 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về thủ tục mua bán nhà ở.
Chương II
Điều 9 : Lập và nộp hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
1- Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm:
a- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại
Điều 3 của bản quy định này (3 bản: 01 bản chính và 02 bản sao đã được công chứng);
b- Trích lục bản đồ có xác nhận của Phòng Địa chính (trừ các giấy tờ đã có trích lục bản đồ) hoặc hồ sơ thửa đất phải có xác nhận và đóng dấu của UBND cấp xã nơi có đất (5 bản). Thời gian sao để cấp trích lục bản đồ cho hộ gia đình, cá nhân không quá 01 ngày;
c- Bản hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng (5 bản theo mẫu quy định tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP của Chính phủ: 01 bản lưu tại Văn phòng UBND tỉnh; 01 bản lưu tại Sở Địa chính; 01 bản lưu tại UBND huyện, thị xã; các bên tham gia hợp đồng chuyển nhượng giữ mỗi bên 01 bản);
d- Đối với đất nông nghiệp, người nhận chuyển nhượng phải có bản kê khai diện tích đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, cây lâu năm mà mình đang sử dụng tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và tại địa phương khác, có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất hoặc giấy chứng nhận chưa có đất sản xuất nông nghiệp của UBND cấp xã nơi người đó đăng ký hộ khẩu thường trú (03 bản);
đ- Các biên lai, chứng từ nộp tiền sử dụng đất của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất (nếu có);
e- Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà cần phải hợp thức hoá trước khi làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, ngoài các loại giấy tờ trên thì phải làm đơn xin hợp thức hoá, có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất. Trong trường hợp nếu bên chuyển nhượng toàn bộ lô đất cho bên nhận chuyển nhượng thì bên chuyển nhượng chỉ làm đơn xin hợp thức hoá, bên nhận chuyển nhượng làm đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu chỉ chuyển nhượng một phần đất thì bên chuyển nhượng làm đơn xin hợp thức hoá và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần còn lại của mình, bên nhận chuyển nhượng làm đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất được chuyển nhượng.
2- Nộp hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
a- Đối với đất ở nội thị xã Đồng Hới mà người sử dụng đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; đất chuyên dùng để kinh doanh dịch vụ nộp tại Sở Địa chính;
b- Đối với đất ở nội thị xã Đồng Hới mà người chuyển nhượng đất đó đã có giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, đất ở nông thôn, đất ở thị trấn, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất làm muối nộp tại Phòng Địa chính huyện, thị xã.
3- Khi nộp hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cán bộ tiếp nhận phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ nếu được thì viết giấy biên nhận. Nếu hồ sơ chưa đủ thì hướng dẫn cho hộ gia đình, cá nhân bổ sung.
Điều 10 : Thẩm định hồ sơ và thực trạng khu đất:
1- Trong thời hạn 5 ngày cơ quan nhận hồ sơ phải tiến hành thẩm định hồ sơ chuyển nhượng.
Nội dung thẩm định bao gồm: đánh giá hạng đất; loại đất; xác định trị giá thửa đất, xác định mốc giới, diện tích của thửa đất, chủ sử dụng đất, đất đang sử dụng có tranh chấp hay không. Nếu quá thời gian này mà chưa tiến hành thẩm định được thì phải thông báo cho người chuyển nhượng biết rõ lý do.
2- Đối với đất chuyển nhượng mà nộp hồ sơ tại Sở Địa chính: Sở Địa chính chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Cục Thuế tỉnh, Phòng Địa chính huyện hoặc Phòng Địa chính - Nhà đất thị xã và UBND cấp xã nơi có đất, thẩm định hồ sơ, thực trạng thửa đất, xác định giá trị thửa đất chuyển nhượng để làm căn cứ tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ.
3- Đối với đất chuyển nhượng mà hồ sơ nộp tại Phòng Địa chính hoặc Phòng Địa chính - Nhà đất: Phòng Địa chính hoặc Phòng Địa chính - Nhà đất chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính - Thương nghiệp, Chi Cục thuế huyện, thị xã và UBND cấp xã nơi có đất thẩm định hồ sơ, thực trạng thửa đất, xác định trị giá thửa đất chuyển nhượng để làm căn cứ tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ.
4- Việc thẩm định phải được lập thành biên bản có chữ ký cúa cán bộ tham gia thẩm định và phải được Thủ trưởng cơ quan Địa chính ký xác nhận.
5- Khi thẩm định nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật thì UBND cấp xã ghi và ký xác nhận vào điểm 1 phần II của bản hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Trưởng Phòng Địa chính ghi ý kiến của mình vào điểm 2 phần II của bản hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Điều 11 : Việc thẩm định đối với trường hợp được hợp thức hoá để làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Việc thẩm định hồ sơ, thực trạng thửa đất, xác định trị giá thửa đất phải làm đồng thời việc xét hợp thức hóa, chuyển nhượng và xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cơ quan tiếp nhận phải tiến hành tổ chức thẩm định và hoàn thành thủ tục xét hợp thức hoá để chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Điều 12 : Trong thời hạn 2-3 ngày kể từ ngày thẩm định, Phòng Địa chính trình UBND huyện, thị xã ký xác nhận vào điểm 3 phần II của bản hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Điều 13 : Nộp tiền sử dụng đất, thuế, lệ phí trước bạ và lệ phí địa chính.
1- Đối với đất chuyển nhượng mà hồ sơ nộp tại Sở Địa chính: Căn cứ biên bản thẩm định, Sở Địa chính thông báo cho người chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng đến Cục Thuế tỉnh để nộp tiền sử dụng đất (đối với trường hợp được hợp thức hoá thuộc diện phải nộp thêm tiền); nộp thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ. Sở Địa chính thu lệ phí địa chính theo đúng quy định hiện hành.
2- Đối với đất chuyển nhượng mà hồ sơ nộp tại Phòng Địa chính hoặc Phòng Địa chính - Nhà đất;
Căn cứ biên bản thẩm định Phòng Địa chính huyện hoặc Phòng Địa chính - Nhà đất thị xã Đồng Hới thông báo cho người chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng đến Chi cục Thuế để nộp tiền sử dụng đất (đối với trường hợp được hợp thức hoá thuộc diện phải nộp thêm tiền); nộp thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ. Phòng Địa chính hoặc Địa chính - Nhà đất thu lệ phí địa chính theo đúng quy định hiện hành.
3- Trong thời hạn 7 ngày phải thực hiện xong việc thu, nộp các khoản tiền theo quy định.
Điều 14 : Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1- Sau khi người chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về nộp tiền theo quy định tại
Điều 13 của bản quy định này, Sở Địa chính hoặc Phòng Địa chính dự thảo quyết định, viết giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, vẽ trích lục thửa đất theo bản đồ địa chính trình UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đối với trường hợp đất chuyển nhượng mà hồ sơ nộp tại Phòng Địa chính hoặc Phòng Địa chính - Nhà đất mà thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc UBND tỉnh thì Phòng Địa chính hoặc Phòng Địa chính - Nhà đất tham mưu cho UBND huyện hoặc UBND thị xã Đồng Hới ký tờ trình đề nghị UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (gửi UBND tỉnh thông qua Sở Địa chính).
2- Trường hợp người chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng chỉ chuyển nhượng một phần diện tích thì người chuyển nhượng có thể đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới, nếu không cấp giấy chứng nhận mới thì Sở Địa chính (đối với đất ở đô thị) hoặc Phòng Địa chính (đối với đất ở nông thôn, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất làm muối) ký xác nhận những thay đổi vào trang 4 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3- Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ thửa đất thì có thể cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng và thu hồi giấy cũ hoặc Sở Địa chính (đối với đất ở đô thị), Phòng Địa chính (đối với đất ở nông thôn, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất làm muối) ký xác nhận thay đổi vào trang 4 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4- Trong thời hạn 7 ngày phải hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân.
Điều 15 : Kết thúc thủ tục chuyển nhượng quyền sử đất.
1- Các bên tham gia chuyển nhượng sử dụng đất đến cơ quan địa chính để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2- Đối với đất ở đô thị, đất chuyên dùng để kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân Sở Địa chính có trách nhiệm chỉnh lý biến động kịp thời bộ hồ sơ bản đồ địa chính đang lưu trữ tại cơ quan mình, gửi thông báo và kèm theo trích lục bản đồ thửa đất cho Phòng Địa chính làm căn cứ chỉnh lý biến động đất đai.
3- Đối với đất ở nông thôn, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất làm muối Phòng Địa chính có trách nhiệm chỉnh lý kịp thời bộ hồ sơ, bản đồ địa chính đang lưu trữ tại cơ quan mình theo đúng quy định và gửi báo cáo, kèm theo trích lục bản đồ thửa đất cho Sở Địa chính để chỉnh lý biến động bộ hồ sơ bản đồ địa chính đang lưu trữ tại Sở.
4- Sở Địa chính hoặc Phòng Địa chính gửi thông báo và kèm theo trích lục bản đồ thửa đất cho UBND cấp xã làm căn cứ để chỉnh lý biến động hồ sơ, bản đồ địa chính đang lưu trữ tại địa phương mình.
5- Việc chỉnh lý biến động đất đai ở cấp xã, tại cơ quan địa chính không trực tiếp làm thủ tục chuyển nhượng phải thực hiện xong trong thời hạn 5 ngày sau khi kết thúc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Chương III
Điều 16 :
1- Khi tiếp nhận hồ sơ, giải quyết việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phải thực hiện đầy đủ, đúng thủ tục, thời hạn được quy định trong bản quy định này; chịu trách nhiệm tính hợp pháp về giấy tờ, các thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai trước pháp luật.
2- Nhân viên nhận hồ sơ để giải quyết công việc phải cấp giấy biên nhận cho hộ gia đình, cá nhân, trong giấy biên nhận phải liệt kê đầy đủ các loại giấy tờ mà họ đã nộp và ghi rõ thời hạn giải quyết. Nếu quá thời hạn mà chưa giải quyết được thì báo cho hộ gia đình, cá nhân biết rõ lý do.
3- Những hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 17 : Giao cho Giám đốc Sở Địa chính tổ chức thực hiện quy định này; trong quá trình thực hiện bản quy định này có điểm nào chưa phù hợp, báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh (qua Sở Địa chính).