QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật công tác trên địa bàn cấp xã với Ủy ban nhân dân cấp xã ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 2851/QĐ-BNN-TCCB ngày 08 tháng 10 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chế mẫu về quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật công tác trên địa bàn cấp xã với Ủy ban nhân cấp xã;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 87/TTr-SNN, ngày 17 tháng 06 năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật công tác trên địa bàn cấp xã với Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 2
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và báo cáo với UBND tỉnh theo quy định.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Bộ NN và PTNT;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
TT.Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
UBMTTQVN tỉnh;
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
CT, PCT UBND tỉnh;
Sở Tư pháp, Đài PT-TH tỉnh,
Website tỉnh; Công báo tỉnh
Lãnh đạo VP UBND tỉnh
Các phòng: NC, TCTM, NN&MT
Lưu: VT, (Đg- 50b).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(đã ký)
YDhăm Ênuôl
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐĂK LĂK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY CHẾ
Về quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức
ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện
với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật công tác trên địa bàn
cấp xã với Ủy ban nhân dân cấp xã
( Ban hành kèm theo Quyết định số 16 /2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7
năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định trách nhiệm, quyền hạn trong quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) ; Các nhân viên kỹ thuật công tác trên địa bàn cấp xã với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) trong việc chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực công tác của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn cấp huyện, xã.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã và thành phố ( sau đây gọi chung là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện).
2. Các nhân viên kỹ thuật công tác trên địa bàn cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn ở cấp huyện, cấp xã.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện” là các tổ chức trực thuộc tổ chức ngành dọc cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Chi cục Kiểm lâm; Chi cục Thú y; Chi cục Bảo vệ thực vật; Chi cục Thủy lợi và phòng chống lụt bão; Chi cục Thủy sản; Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản; Trung tâm Khuyến nông; Trung tâm nước sinh hoạt và môi trường nông thôn ; Trung tâm Giống cây trồng và Vật nuôi ; Trung tâm Bảo tồn Voi. Và đặt trên địa bàn cấp huyện, bao gồm : Hạt Kiểm lâm, Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng (liên huyện); Trạm Thú y; Trạm Bảo vệ thực vật; Trạm Thủy nông; Trạm Thủy sản; Trạm Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản liên vùng; Trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn; Trạm Bảo tồn Voi (sau đây gọi tắt là Trạm) .
2. “Các nhân viên kỹ thuật” là các nhân viên chuyên môn, kỹ thuật nông nghiệp và phát triển nông thôn do các cơ quan có thẩm quyền hợp đồng hoặc điều động về công tác trên địa bàn xã, gồm: Kiểm lâm địa bàn; Kỹ thuật viên thú y, Kỹ thuật viên bảo vệ thực vật, Thủy nông viên, Khuyến nông viên, Kỹ thuật viên thủy sản và Kỹ thuật viên Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản, Kỹ thuật viên quản lý vận hành nước sinh hoạt nông thôn, cán bộ, viên chức, lao động làm công tác bảo tồn voi (sau đây gọi tắt là Kỹ thuật viên).
3. “Các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, cấp xã” gồm: Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện; Công an cấp huyện, cấp xã; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Đài Truyền thanh; Quản lý thị trường; Các tổ chức đoàn thể cấp huyện, cấp xã; Ban Nông nghiệp xã; Lực lượng dân quân tự vệ và các tổ chức khác có liên quan.
Chương II
Điều 4
Nội dung quản lý, phối hợp chung
1. Triển khai thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, các quy định của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân tỉnh và cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.
2. Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của cấp huyện, cấp xã.
3. Triển khai, thực hiện nhiệm vụ của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trong từng lĩnh vực cụ thể trên địa bàn cấp huyện, cấp xã.
Điều 5
Nguyên tắc quản lý, phối hợp công tác
1. Đảm bảo thống nhất giữa quản lý ngành, lĩnh vực công tác từ cấp tỉnh tới cơ sở với quản lý theo địa bàn, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền của các tổ chức được pháp luật qui định.
2.Trình tự giải quyết công việc được thực hiện theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Uỷ ban nhân dân cấp xã; các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện và các Kỹ thuật viên công tác trên địa bàn cấp xã.
3.Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân hoàn thành nhiệm vụ được giao.
4. Sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin, họp giao ban, báo cáo theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định và theo Quy chế này.
Điều 6
Phương pháp phối hợp khi giải quyết công việc cụ thể
1. Khi cần giải quyết các vấn đề về tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện nhưng có liên quan trực tiếp tới thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước của chính quyền địa phương thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã chủ trì mời các tổ chức này tham dự họp. Nếu vượt quá thẩm quyền thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên chủ trì, đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Thủ trưởng các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh được mời để tham gia ý kiến.
2. Khi cần phối hợp để giải quyết các lĩnh vực công tác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ quản lý ngành thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của từng tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện thì Thủ trưởng các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại cấp huyện phối hợp với Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì mời các tổ chức liên quan họp thảo luận, bàn bạc giải quyết.
Nếu vượt quá thẩm quyền thì có trách nhiệm báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để chủ trì, xem xét, giải quyết.
3. Trong trường hợp cần giải quyết công việc mà không tổ chức họp được, hoặc không cần tổ chức họp thì có thể bằng hình thức báo cáo, trao đổi thông qua các phương tiện thông tin liên lạc, thống nhất ý kiến bằng văn bản.
Chương III
Điều 7
Trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, cấp xã phối hợp chặt chẽ với các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện trong các hoạt động quản lý, chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
a. Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan được giao nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Thủ trưởng các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh có liên quan cùng quản lý các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện.
b. Các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý Kỹ thuật viên công tác trên địa bàn cấp xã. Trường hợp chuyên ngành thủy sản; chuyên ngành quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản chưa có trạm cấp huyện, thì Chi cục Thủy sản, Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản phối hợp với Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và UBND cấp xã, quản lý kỹ thuật viên thủy sản, Kỹ thuật viên Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản do Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn quy định cách thức phối hợp quản lý.
2. Các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện có trách nhiệm đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và phối hợp chặt chẽ với các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, cấp xã trong công tác quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Các Kỹ thuật viên công tác trên địa bàn cấp xã thực hiện các nhiệm vụ tại Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã. Đối với Kỹ thuật viên Thú y cấp xã thực hiện nhiệm vụ và chịu sự quản lý theo Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Đắk Lắk, ban hành quy định về tổ chức và hoạt động mạng lưới Thú y xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Kiểm lâm địa bàn thực hiện nhiệm vụ và chịu sự quản lý theo Quyết định số 83/2007/QĐ-BNN ngày 04 tháng 10 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, quyết định về nhiệm vụ công chức Kiểm lâm địa bàn cấp xã.Và Khuyến nông viên cơ sở được tuyển dụng và thực hiện quyền lợi theo Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 của HĐND tỉnh về xây dựng Hệ thống khuyến nông viên cơ sở tỉnh Đắk Lắk.
Điều 8
Trách nhiệm, quyền hạn cụ thể trong các lĩnh vực công tác
1. Về những lĩnh vực chung:
a) Ở cấp huyện:
Các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, cấp xã tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng nội dung biện pháp, kế hoạch cụ thể, các chương trình, dự án, đề án hoạt động chuyên ngành trên địa bàn cấp huyện theo chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị.
Các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, tham gia vào việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của UBND cấp huyện liên quan đến lĩnh vực quản lý khi được đề nghị và triển khai, thực hiện những chủ trương, kế hoạch hoạt động chuyên ngành.
b) Ở cấp xã:
Các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý hoạt động của Kỹ thuật viên thông qua kế hoạch, chương trình công tác cụ thể.
Kỹ thuật viên công tác trên địa bàn cấp xã thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3, điều 7 của quy chế này; đồng thời có nhiệm vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã về những chủ trương, kế hoạch công tác của ngành cấp trên sẽ được triển khai thực hiện trên địa bàn cấp xã để theo dõi cùng quản lý thực hiện.
2. Quản lý, phối hợp trong công tác từng chuyên ngành:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các Trạm, Hạt và các Kỹ thuật viên công tác trên địa bàn cấp xã thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
a. Quản lý, phối hợp về công tác chăn nuôi, thú y và thủy sản:
Những nhiệm vụ đề xuất hoặc phối hợp với Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện:
+ Tham mưu quy hoạch, kế hoạch, chương trình liên quan công tác chăn nuôi, thú y, thủy sản; các lĩnh vực phòng, chống dịch bệnh động vật và thủy sản (tiêm phòng gia súc; tổ chức bao vây, dập tắt các ổ dịch bệnh; quản lý các ổ dịch bệnh cũ; đăng ký chăn nuôi, hỗ trợ xử lý gia súc, gia cầm..); quản lý giống vật nuôi; quản lý thức ăn chăn nuôi; môi trường chăn nuôi; xây dựng vùng chăn nuôi an toàn gắn với hệ thống giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm và bảo quản sản phẩm chăn nuôi; phòng, chống dịch bệnh động vật; xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh; công tác thú y phục vụ phát triển chăn nuôi; công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ; kiểm tra vệ sinh thú y; ngăn ngừa việc giết mổ, kinh doanh gia súc, gia cầm trái phép; tham mưu ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành;
+ Kiểm tra, thanh tra cơ sở sản xuất được cấp giấy chứng nhận VietGAP và hoạt động đánh giá, chứng nhận VietGAP của tổ chức chứng nhận về chăn nuôi được chỉ định theo thẩm quyền; giải quyết khiếu nại liên quan đến chứng nhận VietGAP về chăn nuôi trên địa bàn theo quy định của pháp luật; tập huấn VietGAP cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, sơ chế trên địa bàn;
+ Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật cho thú y cấp xã và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi, thú y trên địa bàn;
+ Đề xuất các biện pháp hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành pháp luật về chăn nuôi, thú y, thủy sản trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố và xử lý vi phạm hành chính đối với các trường hợp vi phạm theo quy định.
Những nhiệm vụ trước khi tổ chức thực hiện và sau khi thực hiện phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:
+ Công tác phòng, chống dịch bệnh động vật;
+ Tổ chức hỗ trợ vật nuôi, thủy sản thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;
+ Kế hoạch xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh;
+
Chương trình phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
Chương trình, kế hoạch công tác lớn về bảo tồn voi trên địa bàn huyện;
Chương IV
Điều 9
Thông tin báo cáo
1. Định kỳ hàng tháng, quý hoặc đột xuất các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện tổng hợp kết quả thực hiện công tác chuyên môn và các nội dung thực hiện phối hợp công tác, báo cáo các tổ chức ngành dọc cấp tỉnh; đồng thời gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp kết quả thực hiện công tác chuyên môn và các nội dung thực hiện phối hợp công tác của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Hàng tuần, tháng hoặc đột xuất các Kỹ thuật viên công tác trên địa bàn cấp xã có trách nhiệm báo cáo (thông qua Ban Nông nghiệp xã) với Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 10
Giao ban
1. Định kỳ hàng quí Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tổ chức họp giao ban rút kinh nghiệm việc thực hiện công tác quản lý, phối hợp, thông tin báo cáo theo Quy chế với thành phần gồm : Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện; các Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện (nếu có nội dung quản lý, phối hợp công tác có liên quan).
2. Định kỳ hàng tháng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thay mặt Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì họp giao ban với các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện, để trao đổi thông tin và kế hoạch công tác trong tháng.
Tùy vào nội dung, tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ và mức độ phối hợp giải quyết các vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn cấp huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thay mặt Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tổ chức các cuộc họp đột xuất với các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện để trao đổi thông tin, bàn kế hoạch phối hợp công tác.
Điều 11
Sơ kết, tổng kết
1. Hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức họp sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Quy chế; đồng thời lấy ý kiến góp ý để bổ sung, hoàn thiện quy chế cho phù hợp với thực tiễn. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung Quy chế.
2. Ba năm một lần, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì tổ chức họp tổng kết đánh giá việc thực hiện Quy chế trên địa bàn cấp tỉnh.
Chương V
Điều 12
Trách nhiệm thi hành
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; các Kỹ thuật viên công tác trên địa bàn cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn ở cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì, chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện và phối hợp với các ngành, tổ chức có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các Kỹ thuật viên công tác trên địa bàn cấp xã thực hiện Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu có vướng mắc, Thủ trưởng các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phản ánh bằng văn bản về Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.