QUY Ế T ĐỊNH Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông ------------------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số: 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006, QUY Ế T ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông như 03 Phụ lục kèm theo.
Điều 2
Giá đất được quy định tại
Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:
1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại
Điều 34,
Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.
3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại
Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.
4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3,
Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.
5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại
Điều 39,
Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.
7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Krông Bông; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông/.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
TT. Tỉnh ủy (để b/cáo);
TT. HĐND tỉnh (nt);
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Ủy ban MTTQVN tỉnh;
Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính;
Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
CT, PCT. UBND tỉnh;
Sở Tư pháp;
Báo ĐắkLắk, Đài PT&TH tỉnh;
Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
TT Công báo, TT Tin học tỉnh;
Các BP: NLN, TH, CN, NC;
Lưu VT, TM.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Lữ Ngọc Cư
PHỤ LỤC I
GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG BÔNG
(Kèm theo Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
TT
Tên xã, thị trấn, tên đường
Đoạn đường
Mức giá (đồng/m 2 )
Từ
Đến
I
Thị trấn Krông Kmar
1
Tỉnh lộ 12
Giáp ranh xã Hòa Sơn
Đầu đất nhà ông Châu
500.000
Đầu đất nhà ông Châu
Hết Trạm điện 35 KVA
700.000
Hết Trạm điện 35 KVA
Hết ngã 4 vào Thác Krông Kmar
800.000
Hết ngã 4 vào Thác Krông Kmar
Hết Bưu điện huyện
900.000
Hết Bưu điện huyện
Hết Cây xăng Nam Tây nguyên
1.300.000
Hết Cây xăng Nam Tây nguyên
Ngã 4 Tổ dân phố 6 (Cây xăng N. Chung)
1.100.000
Ngã 4 Tổ dân phố 6 (Cây xăng N. Chung)
Giáp cầu Sắt
500.000
2
Tỉnh lộ 9
Cây Xăng Ngọc Chung
Hết UBND Thị trấn Krông Kmar
800.000
Hết UBND Thị trấn Krông Kmar
Giáp mương Thủy lợi bệnh viện huyện
650.000
Giáp mương Thủy lợi bệnh viện huyện
Hết Nghĩa trang liệt sỹ huyện
400.000
Hết Nghĩa trang liệt sỹ huyện
Giáp ranh xã Khuê Ngọc Điền
300.000
3
Đường giao thông nội thị
Ngã 3 nhà Ông Tâm Giáo viên
Hết ngã 3 vào nhà Ông Hoài
150.000
Hết ngã 3 vào nhà Ông Hoài
Hết ngã 3 vào nhà Ông Phụ
100.000
3
Đường nội thị vào thác Krông K’mar
Nhà ông Ai
Cống mương Thủy lợi N1 (giáp H Sơn)
300.000
4
Đường giao thông nội thị
Trạm QL điện ( HTX điện)
Giáp ngã 3 nhà ông Phường
300.000
Giáp ngã 3 nhà ông Phường
Hết đất vườn nhà ông Amar H Loan
200.000
5
Đường giao thông nội thị
Ngã 4 Viện Kiểm sát
Giáp ngã 3 nhà ông Thơ
200.000
6
Đường giao thông nội thị
Ngã 3 Trung Tâm Y tế huyện
Giáp đất vườn nhà ông Amar H Loan
150.000
7
Đường giao thông nội thị
Ngã 3 nhà Ông Định
Ngã 3 đi vào buôn Da
300.000
Ngã 3 đi vào buôn Da
Khu du lịch Thác Krông Kmar
200.000
8
Đường giao thông nội thị
Cuối vườn nhà Ông Định
Ngã 4 nhà ông Phấn
200.000
Ngã 4 nhà ông Phấn
Hết ngã 3 nhà bà Nghĩa
150.000
9
Đường giao thông nội thị
Ngã 4 nhà Ông Dân
Hết đất vườn nhà Bà Thơm
100.000
Hết đất vườn nhà Bà Thơm
Giáp đất nhà ông Thọ
150.000
10
Đường giao thông nội thị
Ngã 3 nhà ông Phương (Hà)
Ngã 4 nhà ông Phong
200.000
11
Đường giao thông nội thị
Ngã 4 vào Tổ D.phố 6 (thửa đất 289)
Ngã 3 nhà ông Bốn Trung
200.000
Ngã 3 nhà ông Bốn Trung
Ngã 4 nhà ông Bức
150.000
12
Đường giao thông nội thị
Đầu đất vườn nhà ông Tài
Hết đất vườn nhà Ông Liên
100.000
13
Đường giao thông nội thị
Trạm Điện 35KVA
Giáp huyện ủy cũ
150.000
14
Đường giao thông nội thị
Ngã 3 đất ông Lễ
Hết đoạn đường cấp phối
50.000
15
Đường giao thông nội thị
Ngã 4 đất ông Giáo
Ngã 3 đất ông Thông
80.000
16
Đường giao thông nội thị
Ngã 3 nhà Bà Sô
Giáp Trường Lê Hồng Phong
200.000
Giáp Trường Lê Hồng Phong
Ngã 3 đất nhà ông Hùng
100.000
17
Đường giao thông nội thị
Ngã 3 nhà ông Phường
Ngã 3 nhà ông Hoài - Công an
100.000
18
Đường giao thông nội thị
Ngã 4 nhà ông Phong
Ngã 4 nhà bà Tài
80.000
19
Đường giao thông nội thị
Ngã 3 nhà ông Phước Long
Ngã 3 nhà bà Rảnh
150.000
20
Đường giao thông nội thị
Ngã 3 nhà bà Nghĩa
Ngã 3 nhà ông Bức
100.000
21
Đường giao thông nội thị
Nhà làm việc của Tổ dân phố 7
Cống thủy lợi N1 chảy về Hòa Sơn
80.000
22
Đường giao thông nội thị
Ngã 3 Yên ngựa (sau Bệnh viện huyện)
Giáp Nghĩa trang Liệt sỹ huyện (phía sau)
80.000
23
Đường giao thông nội thị
Ngã 3 Ba Dương
Hết nhà ông Bình (xe Khách)
600.000
24
Đường giao thông nội thị
Ngã 4 Ban Quản lý Chợ
Hết vườn nhà bà Tiến
400.000
25
Đường giao thông nội thị
Ngã 3 nhà bà Tuấn
Hết đường
400.000
26
Đường giao thông nội thị
Tỉnh lộ 12
Ngã 3 nhà ông Cư
800.000
27
Đường giao thông nội thị
Ngã 3 nhà bà Nhành
Ngã 4 Ban Quản lý Chợ
400.000
28
Đất khu vực chợ
Khu 1
1.100.000
Khu 2
800.000
Khu 3
600.000
Khu 4
600.000
Khu 5
700.000
Khu 6
800.000
Khu vực còn lại
500.000
29
Khu dân cư còn lại
50.000
II
Xã Khuê Ngọc Điền
1
Tỉnh lộ 9
Ranh giới Khuê Ngọc Điền - Thị trấn
Hết đất vườn nhà Bà Hiền (ngã 4 thôn 5 )
200.000
Hết đất vườn nhà Bà Hiền (ngã 4 thôn 5)
Ngã 3 thôn 6 (trụ điện số 81)
350.000
Ngã 3 đường vào thôn 8 cũ (nay thôn 3)
Ngã 3 ông Cảnh (thôn 2)
200.000
Ngã 3 ông Cảnh (nay thôn 2)
Trạm nguyên liệu thuốc lá
150.000
Trạm nguyên liệu thuốc lá
Phía nam cầu chữ V
100.000
2
Tỉnh lộ 12
Cầu sắt
Hết đất lò gạch ông Sỹ
200.000
Hết đất lò gạch ông Sỹ
Giáp ranh xã Hòa lễ
100.000
3
Đường giao thông nông thôn phía cánh bắc của xã
Ngã 3 đường vào thôn 8 cũ (nay thôn 3)
Cống qua nhà Bà Nhứt
120.000
Cống qua nhà Bà Nhứt
Hết phân hiệu Trường Ng Thị Minh Khai
70.000
Ngã 4 thôn 5 về phía Đông Bắc
Giáp mương qua đường
50.000
Ngã 4 thôn 5 về phía Tây nam
Ngã 3 lên thôn 4
40.000
Ngã 4 thôn 4 đường ra bàu ông Lịch
Cầu và mương qua đường
40.000
Ngã 4 thôn 4 đường lên đồi Chư mil
Ngã 3 nhà ông Cường
40.000
Ngã 3 đường vào lớp Mẫu giáo thôn 4
Giáp mương thủy lợi
35.000
Ngã 3 ông Cảnh (thôn 2)
Cầu ba lang
50.000
Ngã 3 thôn 1
Ngã 3 đường vào lò gạch bà Loan
40.000
Ngã 3 binh hạ thế Thôn 1
Ngã 3 trong
40.000
4
Đường giao thông nông thôn phía cánh đông của xã
Ngã 3 đường vào lò gạch ông Những
Ngã 3 xuống lò gạch ông Xuân
50.000
Ngã 3 xưởng cưa thôn 6
Hết trường học mẫu giáo thôn 6
50.000
Ngã 3 thôn 8 mới
Ngã 3 nhà ông Hoàng
60.000
5
Khu dân cư còn lại
30.000
III
Hòa Phong
1
Tỉnh lộ 12
Trung tâm trụ sở UBND xã Hòa phong
Về 2 phía mỗi phía 100 m
250.000
Trường THCS xã Hòa phong
Hết đất vườn nhà ông Lê Yên
150.000
Hết đất vườn nhà ông Lê Yên
Hết dốc đá
60.000
Hết dốc đá
Hết đất vườn nhà ông Ng Hữu Thành
70.000
Hết đất vườn nhà ông Ng Hữu Thành
Hết đất vườn nhà ông Phan Chiến
60.000
Hết đất vườn nhà ông Phan Chiến
Giáp ranh xã Cư Pui
40.000
2
Đường giao thông nông thôn
Đầu đường Sơn Phong
Hết đất vườn nhà ông Mai viết Tăng
30.000
Hết đất vườn nhà ông Mai Viết Tăng
Cuối trục đường
30.000
Ngã 3 vào buôn Tliêr
Trường Tiểu học buôn Tliêr
30.000
Ngã 3 buôn Ngô B
Hết buôn Ngô A
30.000
3
Khu dân cư còn lại
20.000
IV
Xã Cư Pui
1
Tỉnh lộ 12
Trung tâm ngã 3 vào Buôn ĐăkTuôr
Về 2 phía mỗi phía 100 m
150.000
Giáp ranh xã Hòa Phong
Ngã 3 đường đi buôn Ngô B
60.000
Cách trung tâm UBND xã 100m
Hết đất vườn nhà ông A ma Phi
100.000
Hết đất vườn nhà ông A ma Phi
Ngã 3 buôn khóa
70.000
Ngã 3 đường đi buôn Ngô B
Giáp cầu sắt Cư Pui
40.000
2
Đường giao thông nông thôn
Ngã 3 buôn khóa
Giáp ranh xã CưDrăm
40.000
Ngã 3 Buôn ĐăkTuôr vào thác
Hết khu dân cư
35.000
Ngã 3 cầu treo buôn Khanh
Hết cầu treo
30.000
3
Khu dân cư còn lại
20.000
V
Xã Cư Drăm
1
Tỉnh lộ 12
Giáp ranh xã Cư Pui
Trường THCS Cư Drăm (cầu Êa Găm)
70.000
Trường THCS Cư Drăm (cầu Êa Găm)
Hết Trạm lâm sinh
90.000
Hết Trạm lâm sinh
Cầu treo buôn Chàm A
250.000
2
Đường đi Yang mao
Ngã 3 Buôn Chàm ( Cây Kơ nia)
Hết bến xe
150.000
Hết bến xe
Giáp ranh xã Yang Mao
60.000
3
Đường đi Yang Hăn
Cầu treo buôn Chàm A
Ngã 3 bà Liễu
50.000
Ngã 3 bà Liễu
Suối bà Điệp
40.000
Suối bà Điệp
Ngã 3 Yang Hăn
30.000
4
Đường giao thông nông thôn
Đầu các trục đường Buôn Chàm A
Các đường trong buôn Chàm A
30.000
Đầu các trục đường Buôn Cư Dăm
Các đường trong buôn Cư Drăm
25.000
5
Khu dân cư còn lại
20.000
VI
Xã Hòa S ơ n
1
Tỉnh lộ 12
Giáp ranh Thị trấn Krông Kmar
Ngã 3 đường vào thôn 7 (nhà ông Điền)
500.000
Ngã 3 đường vào thôn 7 (nhà ông Điền)
Hết đất vườn nhà ông Ký
400.000
Hết đất vườn nhà ông Ký
Hết đất vườn nhà ông Linh
250.000
Hết đất vườn nhà ông Linh
Cây xăng ông Tào
150.000
Cây xăng ông Tào
Cầu thôn 2
400.000
Cầu thôn 2
Hết nhà ông Tùy
150.000
Hết nhà ông Tùy
Giáp ranh xã Êa Trul
100.000
2
Đường giao thông nông thôn
Từ nhà ông Hổ
Cuối đường thôn 7
50.000
3
Khu dân cư còn lại (đường cấp phối)
40.000
Khu dân cư còn lại (đường không cấp phối)
30.000
VII
Xã Êa Tru l
1
Tỉnh lộ 12
Giáp ranh xã Hòa Sơn
Hết đất vườn nhà ông Lê Kim Phi
60.000
Hết đất vườn nhà ông Lê Kim Phi
Trụ sở UBND xã Êa Trul
100.000
Trụ sở UBND xã Êa Trul
Ngã 3 nhà ông Nguyên
400.000
Ngã 3 nhà ông Nguyên
Ngã 3 vào nhà ông Thuẩn
250.000
Ngã 3 vào nhà ông Thuẩn
Giáp ranh xã Yang Reh
150.000
Đường giao thông nông thôn cấp phối
50.000
Khu dân cư còn lại
30.000
VIII
Xã Yang Reh
1
Tỉnh lộ 12
Giáp ranh xã Êa Trui
Ngã 3 Yang Reh
100.000
2
Quốc lộ 27
Cầu Giang sơn
Đồi Đức mẹ (vườn nhà ông Đồng)
80.000
Đồi Đức mẹ (vườn nhà ông Đồng)
Hết Trường Tiểu học Yang Reh
50.000
Hết Trường Tiểu học Yang Reh
Hết UBND xã Yang Reh
80.000
Hết UBND xã Yang Reh
Điểm đập tràn Yang reh
500.000
Điểm đập tràn Yang reh
Cầu Tân Đức
80.000
Cầu Tân Đức
Giáp ranh huyện Lăk
60.000
3
Đường giao thông nông thôn
50.000
4
Khu dân cư còn lại
30.000
IX
Xã Hòa Tân
1
Đường giao thông nông thôn
Phía bắc cầu chữ V
Hết đất vườn nhà ông Hoàng Ngọc Tâm
60.000
Hết đất vườn nhà ông Hoàng Ngọc Tâm
Hết UBND xã
50.000
Hết UBND xã
Hết đất vườn nhà ông Nguyễn Ngộ
40.000
2
Đường giao thông nông thôn
35.000
3
Khu dân cư còn lại
30.000
X
Xã Cư Kty
1
Tỉnh lộ 9
Phía bắc cầu chữ V
Ngã 3 ông Lưu Châu
50.000
Ngã 3 ông Lưu Châu
Ngã 3 ông Hồ Lưu Thành
60.000
Ngã 3 ông Hồ Lưu Thành
Ngã 3 Thăng Bình
70.000
Ngã 3 Thăng Bình
Cổng văn hóa thôn 1
100.000
Cổng văn hóa thôn 1
Hết đất vườn nhà ông Trương Văn Cường
250.000
Hết đất vườn nhà ông Trương văn Cường
Hết đất vườn nhà ông Trần Văn Đường
200.000
Hết đất vườn nhà ông Trần văn Đường
Hết trạm Y tế xã Cư Kty
150.000
Hết trạm Y tế xã Cư Kty
Giáp ranh xã Dang Kang
100.000
2
Đường giao thông nông thôn
Ngã 3 Thăng Bình về hướng đông
Ngã 3 ông Nguyễn văn Hà
70.000
Ngã 3 ông Nguyễn văn Hà
Ngã 3 ông Nguyễn Công Lành
60.000
Ngã 3 ông Nguyễn Công Lành
Hết đất vườn ông Võ văn Tính
40.000
Ngã 4 thôn 2
Cống bà Nha
40.000
Cống bà Nha
Hết đất vườn ông Nguyễn Tấn Tuấn
35.000
Ngã 3 Thăng Bình về hướng tây
Ngã 3 ông Nguyễn văn Quang
40.000
Ngã 3 ông Nguyễn văn Quang
Ngã 3 ông Huỳnh văn Mười
35.000
Ngã 3 Cư Kty
Cổng văn hóa thôn 4
50.000
Cổng văn hóa thôn 4
Ngã 3 ông Phan Ước
40.000
Ngã 3 ông Phan Ước
Cống đồng ăng ten
35.000
Cống đồng ăng ten
Giáp ranh xã Êa Giêng
35.000
Ngã 3 Trạm Y tế
Ngã 3 rừng le
35.000
Ngã 3 rừng le
Hết đất vườn ông Nguyễn Kim Tuấn
40.000
3
Đường giao thông cấp phối
35.000
4
Khu dân cư còn lại
30.000
XI
Dang Kang
1
Tỉnh lộ 9
Ráp ranh xã Cư kty
Trụ sở UBND xã (cũ)
200.000
Trụ sở UBND xã (cũ)
Hết đất vườn nhà ông Thịnh
250.000
Hết đất vườn nhà ông Thịnh
Hết đất vườn nhà ông Quý
200.000
Hết đất vườn nhà ông Quý
Giáp ranh xã Hòa Tiến -H. Krông Păk
150.000
2
Đường Giao thông nông thôn
Ngã 3 Hòa Thành
Giáp ranh xã Hòa Thành
100.000
Ngã 3 Thăng Phương
Hết đất vườn nhà ông Tơ (Thôn 3)
100.000
Hết đất vườn nhà ông Tơ (Thôn 3)
Hết đất vườn nhà ông Hồng (Thôn 3)
70.000
3
Đường giao thông cấp phối
50.000
4
Khu dân cư còn lại
30.000
XII
Xã Hòa Thành
1
Đường giao thông nông thôn
Giáp ranh xã Dang Kang
Hết Trường cấp I+ II xã Hòa Thành
150.000
Hết Trường cấp I+ II xã Hòa Thành
Hết đất vườn nhà ông Dĩnh (Thôn 6 )
100.000
2
Đường giao thông cấp phối
50.000
3
Khu dân cư còn lại
30.000
XIII
Xã Yang Mao
1
Đường giao thông nông thôn
Trụ Sở UBND xã Yang Mao
Về 2 phía, mỗi phía 500m
100.000
Giáp ranh xã cư Drăm
Cầu nhà ông Y Rít (buôn Tuyl)
60.000
Buôn Mghĩ ( buôn Khí)
Hết thôn Nhân Yang
40.000
Hết thôn Nhân Yang
Ngã 3 bà Liễu
50.000
2
Đường giao thông cấp phối
30.000
3
Khu dân cư còn lại
20.000
XIII
Xã Hòa Lễ
1
Tỉnh lộ 12
Giáp ranh xã Khuê ngọc Điền
Hết đất vườn ông Nguyễn Đức Long
150.000
Hết đất vườn ông Nguyễn Đức Long
Ngã 3 cây Cóc
200.000
Ngã 3 cây Cóc
Hố Kè
60.000
Hố Kè
Hết vườn nhà thầy Thạnh
100.000
Hết vườn nhà thầy Thanh
Ngã 3 cây Đa
300.000
Ngã 3 cây Đa
Giáp ranh xã Hòa Phong
100.000
2
Đường giao thông nông thôn
Đường Đông lễ (nhà ông Nguyễn Muộn)
Hết đường Đông lễ
80.000
Nhà bà Hậu (đường vào UBND xã)
Ngã 3 vào UBND xã
100.000
Ngã 3 vào UBND xã
Hết chợ xã
60.000
3
Đường giao thông cấp phối
50.000
4
Khu dân cư còn lại
30.000
PHỤ LỤC II
GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,
HÀNG NĂM, Đ Ấ T LÂM NGHIỆP, Đ Ấ T NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 83 /2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ s ố K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định theo Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Krông Bông.
2. Giá đất nông nghiệp:
2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:
Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:
Đơn vị tính: Đồng/m 2
Đất trồng
Hạng đất
Cây hàng năm
Cây lâu năm
Lúa nước 1 v ụ
Lúa nước 2 v ụ
Khác
1
5.500
6.000
4.400
4.400
2
4.500
5.000
3.300
3.300
3
3.700
4.200
2.200
2.200
4
3.000
3.500
1.700
1.700
5
2.300
2.800
1.400
1.400
6
1.500
2.000
1.100
Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.
Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn Krông K’mar đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.
Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.
2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Đ ơn vị tính: Đồng/m 2
V ị trí đất
Đất thuận lợi
Đất không thuận lợi
Thị trấn
3.000
2.000
Các xã
2.000
1.500
Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.
Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thầm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.
2.3. Giá đất lâm nghiệp:
TT
Lo ạ i đất
Mức giá (đồng/m 2 )
01
Đất đỏ bazan
3.000
02
Đất đen, đất nâu, đất nâu thẩm
2.500
03
Đất xám
2.000
04
Đất xói mòn trơ sỏi đá
800
05
Đất khác
1.800
Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.
Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.
PHỤ LỤC III
CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 83 /2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).
2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.
3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).
Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.
Ghi chú:
d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.
a 1 :
Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.
Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.