NGHỊ QUYẾT Về chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/CP-NĐ ngày 06/6/2003 của Chính phủ và Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại; Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/04/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1470 /TTr-UBND ngày 14/11/2011của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2011-2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Nhất trí thông qua chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2011-2015.
(Có quy định chi tiết kèm theo)
Điều 2
Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này tổ chức triển khai thực hiện.
Giao Thường trực HĐND tỉnh, các ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3 . Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011 ./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Giàng Páo Mỷ
QUY ĐỊNH
Chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn
tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2011-2015
( Ban hành kèm theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 09/12 /2011
của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu )
Chương I
Mục tiêu, phạm vi, đối tượng áp dụng
Mục tiêu:
Chương II
Điều 70 của Luật đất đai năm 2003 và
Điều 69 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP, cụ thể:
+ Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 02 ha đối với mỗi loại đất.
+ Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 ha.
+ Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất.
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, thì tổng hạn mức giao đất không quá 5 ha.
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm là không quá 25 ha.
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì tổng hạn mức giao đất rừng sản xuất là không quá 25 ha.
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao cả đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất thì tổng hạn mức giao đất không quá 50 ha.
Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản được áp dụng theo
Điều 9
Mục 3
Chương II Quyết định số: 15/2010/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 của UBND tỉnh Lai Châu về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn ao, hạn mức giao đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp; diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 8, Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
4.2. Ngoài chính sách tín dụng theo quy định của Chính phủ các chủ trang trại khi vay vốn của các tổ chức tín dụng tham gia phát triển kinh tế trang trại thì được hưởng chính sách hỗ trợ lãi xuất của tỉnh, cụ thể như sau:
a. Các nguồn vốn được hỗ trợ lãi xuất: Các trang trại vay vốn tại các tổ chức tín dụng có đủ các điều kiện tư cách pháp nhân trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
b. Điều kiện được hưởng hỗ trợ lãi xuất vay:
Có phương án sản xuất kinh tế trang trại (sản xuất kinh doanh) của chủ trang trại được tổ chức tín dụng có đủ tư cách pháp nhân cho vay.
Có đăng ký khế ước vay và trả nợ vay (kể cả lãi) theo đúng khế ước.
Hai nội dung trên phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn, trong đó phương án (dự án) phát triển kinh tế trang trại phải được UBND huyện, thị xã phê duyệt.
c. Mức hỗ trợ lãi xuất vay: Ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi xuất với mức tiền vay tối đa như sau:
Dưới 100 triệu đồng hỗ trợ 50% thực lãi phải trả.
Từ 100 triệu đồng đến 200 triệu đồng hỗ trợ 30% thực lãi phải trả.
d. Thời hạn được hỗ trợ lãi xuất đối với khoản vay phát triển kinh tế trang trại trong giai đoạn từ năm 2011 - 2015 cụ thể:
Đối với trang trại chăn nuôi gia súc lấy thịt, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản, trang trại tổng hợp, thời gian hỗ trợ lãi xuất vay tối đa 12 tháng kể từ thời điểm rút vốn vay đầu tiên.
Đối với kinh tế trang trại chăn nuôi gia súc sinh sản, hoặc lấy sữa, thời điểm hỗ trợ lãi xuất tối đa là 24 tháng, kể từ thời điểm rút vốn vay đầu tiên.
Đối với kinh tế trang trại trồng cây lâu năm, thời hạn hỗ trợ lãi xuất vay tối đa là 36 tháng, kể từ thời điểm rút vốn vay đầu tiên.
5. Chính sách về khoa học công nghệ
Các trang trại áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống cây, con mới trên địa bàn phù hợp với điều kiện trên địa bàn từng huyện, thị xã theo hướng dẫn về cơ cấu, định mức và quy trình do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn trình UBND tỉnh phê duyệt thì được hỗ trợ một lần kinh phí mua giống theo chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh hiện hành.
Các trang trại áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới về giống cây, con, công nghệ mới vào sản xuất phù hợp với cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn tỉnh có đủ các điều kiện thực hiện các mô hình trình diễn khuyến nông thì được hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình trình diễn khuyến nông theo quy định của tỉnh.
Chủ trang trại có điều kiện sản xuất cây giống nông nghiệp, cây lâm nghiệp, con giống chăn nuôi, giống thuỷ sản đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng thì đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận theo quy định của Pháp lệnh về giống cây trồng, vật nuôi; bảo hộ quyền tác giả. Khuyến khích và tạo điều kiện cho chủ trang trại sản xuất giống tốt, giống có chất lượng cao cung cấp cho thị trường, làm dịch vụ kỹ thuật cho nông dân trong vùng.
6. Chính sách về lao động
6.1. Đối tượng: Chủ trang trại, lao động nông thôn trong độ tuổi lao động và sức khỏe phù hợp với nghề cần học đang làm việc tại các trang trại trên địa bàn tỉnh chưa qua đào tạo có nhu cầu đào tạo.
6.2. Chính sách: Được hưởng chính sách hỗ trợ tập huấn, đào tạo nghề cho lao động làm trong trang trại được áp dụng theo Quyết định 1956 / QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 và Nghị định 02/2010/NĐ-CP, ngày 8/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông và các chính sách hiện hành của tỉnh.
7. Chính sách về thị trường
7.1. Đối tượng:
Các sản phẩm được sản xuất từ trang trại nếu đăng ký nhãn hiệu, chất lượng, thương hiệu sản phẩm thì được hỗ trợ kinh phí đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm.
Các sản phẩm của trang trại tham gia hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp.
7.2. Điều kiện được hưởng chính sách:
Có hợp đồng đăng ký nhãn hiệu hoặc Quyết định công nhận chất lượng, thương hiệu sản phẩm, đối với sản phẩm đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm.
Có giấy mời tham gia hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp của các tổ chức có đủ tư cách pháp nhân theo quy định; kế hoạch tham dự hội chợ triển lãm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7.3. Mức hỗ trợ:
Đối với đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm được hỗ trợ 50% kinh phí (phần thực chi trả theo hợp đồng thực tế chủ trang trại và đơn vị đủ tư cách pháp nhân quyết định công nhận chất lượng, thương hiệu sản phẩm).
Đối với việc tham gia hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, được hỗ trợ 100% chi phí (kinh phí vận chuyển sản phẩm, kinh phí thuê gian hàng, kinh phí xây dựng market trưng bày sản phẩm).
8. Về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh: Các trang trại được hưởng chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh theo quy định hiện hành của tỉnh.
II. Nguồn kinh phí: Nguồn kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại, giai đoạn 2011- 2015 được cân đối bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các huyện, thị xã./.