QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LAI CHÂU V/v: Phê duyệt Quy hoạch chung Trung tâm huyện lỵ Tam Đường tại Bình tư huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 10/12/2003 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc ban hành điều lệ quản lý quy hoạch đô thị; -
Căn cứ Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị; -
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2002-TTLT-BXD-TCCBCP ngày 08/3/2002 của Bộ Xây dựng-Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị; -
Xét tờ trình số 205/TT-UB ngày 12/8/2004 của UBND huyện Tam Đường về việc đề nghị UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chung Trung tâm huyện lỵ Tam Đường tại Bình tư và văn bản thẩm định số 135/TD-QH ngày 13/8/2004 của Sở Xây dựng; QUYẾT ĐỊNH Điều I. Phê duyệt Quy hoạch chung Trung tâm huyện lỵ Tam Đường tại Bình tư huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu với các nội dụng chủ yếu sau: (Kèm theo đồ án quy hoạch do Trung tâm Quy hoạch Phát triển Nông Thôn - Viện Quy hoạch Đô thị Nông thôn - Bộ Xây dựng lập). 1. Phạm vi, ranh giớ i lập quy hoạch. Quy hoạch chung Trung tâm huyện lỵ Tam Đường được lập trên vùng đất 266,32 ha thuộc địa giới hành chính của xã Bình tư huyện Tam Đường. Vị trì cụ thể như sau: - Phía Đông giáp với khu đất ruộng xã Bình tư, Bản Mới. - Phía Tây giáp xã Hồ Thầu. - Phía Bắc giáp núi Bình tư, bản Cò Lá. - Phía Nam giáp với bản Nà Phát, Nà Đon. 2. Tí nh chất. Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của huyện. 3. Quy mô dân số. - Hiện trạng năm 2003: 3.097 người. - Dự báo năm 2010:10.000 người. Năm 2020: 20.000 người. 4. Quy mô đất đai xây dựng. STT Hạng mục Hiện trạng 2003 Quy hoạch Năm 2010 Năm 2020 Ha % m 2 /ng ha % m 2 /ng ha % m 2 /ng Tổng diện tích 266,31 100 859,9 266,31 100 266,31 266,31 100 133 I Đất dân dụng 22,95 8,62 74,09 88,11 33,09 88,11 95,89 36,01 47,.90 - Đất các đơn vị ở. 15,67 5,88 50,60 52,67 19,78 52,67 95,89 36,01 47,90 - Đất CTCC đô thị 2,28 0,85 7,35 5,38 2,02 5,38 10,96 4,12 5,40 - Đất cây xanh, TDTT 8,06 3,03 8,06 12,96 4,77 6,30 - Đất giao thông đô thị 5,00 1,88 16,14 22,00 8,26 22,00 26,92 10,11 13,40 II Đất ngoài dân dụng 4,50 1,96 14,53 50,39 18,92 50,39 78,00 29,29 39,00 - Đất Cơ quan văn phòng đại diện, trường CN, bệnh viện. 1,20 0,45 3,78 13,34 5,01 13,34 17,00 6,38 8,50 - Đất CN, TTCN, kho tàng. 14,00 5,26 14,00 30,00 11,27 15,00 - Đất Hạ tầng kỹ thuật 1,00 0,38 3,23 1,00 0,38 1,00 2,00 0,75 1,00 - Đất Cây xanh công viên 10,45 3,92 10,45 15,45 5,80 7,70 - Đất Cây xanh cách ly l.,25 0,47 1,25 1,25 0,47 0,60 - Đất quân sự 1,71 0,64 1,71 1,71 0,64 0,80 III Đất khác 238,36 98,51 769,66 127,81 47,99 127,81 41,85 15,71 20,90 - Đất nghĩa trang, nghĩa địa 0,50 0,19 1,61 0,50 0,19 0,50 0,50 0,19 0,20 - Đất nông nghiệp 50,69 19,03 163,67 - Đất sông suối 12,62 4,74 4075 12,62 4,74 12,62 12,62 4,74 6,30 - Đất khác 175,05 65,73 565,24 114,69 43,07 114,69 28,73 10,79 14,30 5. Định hướng phát triển không gian. 5.1. Hướng phát triển đô thị. Khai thác quỹ đất hiện có khu thị tứ cũ, phát triển đô thị chủ yếu về hướng Bắc và một phần nhỏ về hướng Nam. 5.2. Phân khu chức năng. a. Trung tâm hành chính, chính trị chuyên nghành: Bố trí chủ yếu xung quanh trục chính trung tâm (Trục trung tâm vuông góc với trục QL4D) bao gồm trụ sở Huyện uỷ, trụ sở HĐND và UBND huyện, trụ sở các phòng, ban của huyện; diện tích khoảng 15 ha. b. Khu trung tâm thương mại dịch vụ: Bố trí xung quanh khu thương mại hiện nay, mở rộng thêm về phía Nam và đường đi Nà Tăm. c. Khu trung tâm giáo dục đào tạo: Bố trí khu đất phía tây bản Cò Lá; diện tích khoảng 14 ha. d. Khu trung tâm văn hoá thể thao, cây xanh: Bao gồm sân vận động, nhà thể thao, khu vui chơi giải trí, công viên cây xanh; diện tích khoảng 15 ha. e. Khu trung tâm y tế: Bố trí về phía Đông Nam của khu đô thị (Khu trạm y tế cũ). f. Các khu ở: Tổ chức thành 3 loại chính. - Nhà ở kiểu dịch vụ thương mại, sản suất kinh doanh: Bố trí dọc các trục chính trung tâm, các đường nhánh chính dọc Quốc lộ 4D, xen kẽ giữa cơ quan và nhà ở. - Nhà ở có sân vườn, biệt thự: Bố trí các khu đất tương đối bằng phẳng thuận lợi, xung quanh khu văn hoá thể thao, khu trung tâm. - Nhà ở kiểu làng bản, trang trại: Bố trí dọc các sườn dốc cao giáp chân núi phía Bắc. Tổng diện tích cho các đơn vị ở: 95,89 ha. g. Khu Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Bố trí ở phía tây Bắc khu đô thị, diện tích khoảng 15 ha, gồm công nghiệp chế biến chè, chế biến lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, thủ công mỹ nghệ... thuộc công nghiệp sạch. 6. Bố cục kiến trúc quy hoạch không gian đô thị. - Xây dựng một số công trình điểm nhấn, tạo nét hoành tráng của khu trung tâm, gồm khu Huyện uỷ, UBND, khu thương mại tập trung, khu thể thao; kết nối không gian các khu vực bằng hệ thống hồ nước, cây xanh, công viên. - Xây dựng trục đô thị: Bố trí các công trình xen kẽ với các khu ở, du lịch dịch vụ tạo nên sự nhộn nhịp của đô thị. - Các công trình kiến trúc được xây dựng mang đặc trưng miền núi về hình khối, mầu sắc hoà quện với cảnh quan thiên nhiên. 7. Định hướng các công trình hạ tầng xã hội. Xây dựng mạng lưới hạ tầng xã hội đáp ứng theo đơn vị ở và thị trấn mới; các công trình phục vụ cấp huyện gồm: - Các trường đào tạo, dạy nghề, các trung tâm thuộc huyện, Bệnh viện 150 giường và các cơ sở hạ tầng xã hội khác của huyện. - Xây dựng nâng cấp trường PTTH, trung tâm giáo dục thường xuyên, phòng khám đa khoa... và các cơ sở hạ tầng xã hội khác của huyện. - Xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội của thị trấn mới, như trường tiểu học, THCS, Trạm y tế, Đài Truyền thanh Truyền hình và các cơ sở hạ tầng xã hội khác của thị trấn. 8. Định hướng các công trình hạ tầng kỹ thuật. 8.1. Giao thông. a. Giao thông đối ngoại. Mở rộng và nắn tuyên Quốc lộ 4D đi qua đô thị với tổng chiều dài 3.412 m, trong đó lộ giới 36 m, gồm:
Phần lòng đường 11,5m x 2 = 23m, vỉa hè hai bên 5m x 2 = 10m, dải phân cách 3m.
Phần lòng đường 1 l,5m x 2 = 23m, vỉa hè hai bên 5m x 2 = 10m, dải phân cách 3m.