QUY ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Về việc ban hành Quy chế quản lý công nghệ tỉnh Quảng Bình UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/06/1994;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ; -
Căn cứ Nghị định số 45/1998/NĐ-CP ngày 1/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ; -
Căn cứ Thông tư số 55/2002/TT-BKHCN ngày 23/07/2003 của Bộ khoa học ; Công nghệ và Môi trường về việc hướng dẫn thẩm định công nghệ và môi trường trong các dự án đầu tư; -
Căn cứ Thông tư Liên tịch 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15/07/2003 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương; -
Theo đề nghị của ông Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế quản lý công nghệ tỉnh Quảng Bình ” (có Quy chế kèm theo)
Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành và được áp dụng cho mọi thành phần kinh tế, mọi hoạt động trong sản xuất, kinh doanh và các dự án đầu tư có liên quan đến công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Các Quy định trước đây trái với quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 2
Chánh văn phòng UBND tỉnh. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, dơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phan Lâm Phương
BẢN QUY CHẾ QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG BÌNH
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 42/2003/QĐ-UB, ngày 11/09/2003 của UBND tỉnh Quảng Bình)
Để tăng cường công tác quản lý nhà nước và không ngừng nâng cao trình độ công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩm, đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ Công nghệ hoá - Hiện đại hoá tại địa phương; UBND tỉnh Quảng Bình ban hành “Quy chế quản lý công nghệ ” như sau:
Chương I
Điều 1 : Đối tượng và vi phạm áp dụng.
Tất cả các hoạt động liên quan đến công nghệ, các dự án đầu tư đổi mới và phát triển công nghệ ( sau đây gội tắt là dự án đầu tư) của các ngành, địa phương, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đều thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2 : Quản lý nhà nước và công nghệ.
UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về công nghệ, Sở khoa học và Công nghệ ( Sở KH&CN) giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 3 : Nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghệ gồm.
1. Ban hành và hướng dẫn các văn bản quản lý công nghệ tại địa phương.
2. Xây dựng chính sách phát triển công nghệ.
3. Xây dựng quy hoạch đào tạo cán bộ về quản lý công nghệ.
4. Thẩm định công nghện các dự án đầu tư trước khi trình UBND tỉnh quyết định.
5. Thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ vào địa bàn tỉnh hoặc từ tỉnh chuyển giao cho các đơn vị ngoài tỉnh, trình UBND tỉnh quyết định.
6. Tuyên truyền phổ biến kiến thức và cung cấp thông tin công nghệ.
7. Quản lý các hoạt động đánh giá, giám định tư vấn chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý các hoạt động sáng kiến, sáng chế, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
9. Giám định hoặc tổ chức giám định công nghệ, chất lượng thiết bị, phương tiện kỷ thuật, của các dự án đầu tư để phục vụ cho mục đích quản lý.
10. Đánh giá hoặc tổ chức đánh giá trình độ công nghệ sản xuất, sản phẩm cho các ngành, đơn vị sản xuất kinh doanh, theo nhu cầu.
11. Kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động chuyển giao công nghệ.
12. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về chuyển giao công nghệ.
13. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ.
14. Tổ chức thẩm định an toàn bức xạ và cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X dùng trong y tế theo quy định của pháp luật.
15. Chỉ đạo kiểm tra và tổ chức khai báo, thống kê khai báo định kỳ các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ và các hoạt động bức xạ tại địa phương theo quy định của pháp luật.
16. Xây dựng kế hoạch phòng, chóng, khắc phục sự cố bức xạ và hạt nhân. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chóng, khắc phục hậu quả sự cố bức xạ hạt nhân.
Điều 4 : Về kinh phí.
Kinh phí thẩm định công nghệ, phí và lệ phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được tính trong tổng mức cá chi phí của dự án. Mức thu phí và lệ phí thực hiện theo pháp lệnh và lệ phí và Thông tư liên tịch số: 139/1998/TTLT-BTC-BKHCNMT.
Kinh phí đánh giá trình độ sản xuất, sản phẩm được bố trí trong ngân sách sự nghiệp khoa học hàng năm của tỉnh.
Điều 5
Các thuật ngữ sử dụng trong quy chế này được hiểu như sau:
1. Công nghệ : Là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm.
2. Phát triển công nghệ : Là hoạt động nhằm tạo ra hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới. Phát triển công nghệ bao gồm triển khai thực hiện và sản xuất thủ nghiệm.
3. Thẩm định công nghệ các dự án đầu tư : Là quá trình nghiên cứu, xem xét, đánh giá sự thích hợp của công nghệ đã nêu trong dự án so với nội dung, , mục tiêu của dự án đầu tư trên cơ sở các chủ trương, chính sách của nhà nước tại thời điểm thẩm định dự án để đưa ra kết luận làm cơ sở cho việc xem xét cấp giấy phép đầu tư.
4. Chuyển giao công nghệ : Là hình thức chuyển giao công nghệ từ nhà cung cấp đến bên nhận trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được thoả thuận phù hợp với các quy định của pháp luật. Bên cung cấp có nhiệm vụ chuyển giao các kiến thức tổng hợp của các công nghệ hoặc cung cấp các máy móc thiết bị, dịch vụ đào tạo ... kèm theo các kiến thức công nghệ cho bên nhận.
5. Đánh giá trình độ sản xuất : Là đánh giá năng lực công nghệ của sản xuất so với yêu cầu phát triển và so với chuẩn trên các thành phần cơ bản của công nghệ ( thiết bị, lao động, thông tin, tổ chức), được tiến hành theo hệ thống các chỉ tiêu đặc trưng tương ứng với các thành phần cơ bản của công nghệ.
6. Giám định Công nghệ : Là hoạt động xem xét một hay nhiều đặc tính của công nghệ so sánh với yêu cầu quy định nhằm xác định sự phù hợp của các đặc tính công nghệ so với mục tiêu đề ra.
7. Thẩm định kỷ thuật : Là thực hiện công việc giám định đối với một hay nhiều tập hợp các đối tượng cụ thể bởi một yêu cầu cụ thể phục vụ mục đích quản lý.
8. Thiết bị đồng b ộ: Là tập hợp máy móc, trang thiết bị, trong đó các thiết bị liên kết, liên hoàn với nhau không thể tách rời, nếu thiếu một thiết bị nào đó trong dây chuyền thì cả hệ thống không hoạt động được.
9. Thiết bị lẽ : Là máy móc thiết bị riêng lẻ ( hoặc dây chuyền thiết bị đồng bộ nằm ngoài) đã được định hành, hoàn chỉnh trong chế tạo và tiêu thụ.
10. Sáng chế : Là giải pháp kỷ thuật mới so với các giải pháp từng loại, có sáng tạo, có khả năng áp dụng vào hoạt đống sản xuất và phù hợp với quy định của pháp luật.
11. Kiểu dáng công nghệ : Là hình thức bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó, có tính mới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc tiểu thủ công nghiệp.
12. Nhãn hiệu hàng hoá : Là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hoá có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
13. Tên gọi, xuất xứ hàng hoá : Là tên địa lý của nước, địa phương dùng để chỉ xuất xứ của mặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện những mặt hàng này có các tính chất, chất lượng đặc thù dựa trên điều kiện địa lý bao gồm các yếu tố tự nhiên, con người hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó.
14. Tác giả sáng chế, phương pháp hữu ích, kiểu dáng công nghệ.
Là người tạo ra sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghệ đó.
Các đồng tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghệ là những người cùng đong góp lao động sáng tạo để tạo ra sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghệ.
15. Sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghệ công vụ : Là sáng chế giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghệ được tạo ra khi các tác giả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan nhà nước, đơn vị kinh tế quốc doanh, tập thể trong phạm vi trách nhiệm được giao hoặc khi đơn vị đầu tư kinh phí, thiết bị để tạo ra sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghệ đó.
16. Sở hữu Công nghệ : Là quyền sở hữu của cá nhân ( hay tập thể) với các thành quả sáng tạo khoa học kỹ thuật ( sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghệ...).
17. Sở hữu trí tuệ : Là quyền sở hữu đối với tài sản trí tuệ tương ứng, bao gồm: sở hữu công nghiệp và bản quyền.
18. Chuyên gia : Là người có một môn cụ thể, am hiểu sâu công việc chuyên môn của mình, có khả năng tư duy độc lập, quan sát, phân tích, tổng hợp và đánh giá các vấn đề, có uy tính trong lĩnh vực hoạt động.
19. Hợp đồng lixăng : Là hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp có giới hạn.
20. Bí quyết : Là các kiến thức đủ để thực hiện tốt một nhiệm vụ hoặc sản xuất được một loại sản phẩm cụ thể đạt tiêu chuẩn thiết kế.
Chương II
Điều 6
Tất cả các dự án đầu tư được nhà nước phân cấp cho tỉnh đều phải được qua thẩm định công nghệ ( nếu dự án có sử dụng công nghệ) trước khi trình UBND tỉnh cấp giấy phép đầu tư.
Điều 7 : Cơ sở pháp lý để thẩm định công nghệ:
1. Các quy trình, quy phạm kỷ thuật của nhà nước.
2. Hệ thống các tiêu chuẩn Việt Nam ( TCVN), quốc tế
3. Hồ sơ xin thẩm định công nghệ của dự án đầu tư.
Điều 8 : Các nội dung thẩm định.
1. Các sản phẩm do công nghệ tạo ra
2. Thị trường sản phẩm tham gia
3. Cơ sở và phương pháp lựa chọn công nghệ
4. Các thiết bị trong dây chuyền công nghệ
5. Nguyên, nhiên vật liệu, linh kiện phụ tùng cho sản xuất
6. Tổ chức quản lý công nghệ, quản lý sản xuất
7. Đào tạo nhân viên kỷ thuật, quản lý công nghệ, quản lý sản xuất, năng lực của công nhân viên sau khi được đào tạo, sử dụng lao động
8. Hiệu quả của công nghệ
9. An toàn, vệ sinh lao động, phòng, chóng cháy nổ
10. Chuyển giao công nghệ (sau khi tổ chức đấu thầu và xây dựng hợp đồng chuyển giao công nghệ trình UBND tỉnh phê duyệt).
11. Đánh giá ảnh hưởng của công nghệ đối với môi trường.
Điều 9
Phương pháp thẩm định .
Tuỳ theo yêu cầu đối với từng dự án, Sở KH&CN có thể tiến hành thẩm định theo các phương pháp sau:
1. Chuyên viên tự thẩm định:
Phương pháp này áp dụng đối với các trường hợp sau:
Dự án đầu tư có nội dung công nghệ rõ ràng
Dự án tính chuyên ngành hoặc ý kiến của ngành liên quan đã rõ
Chuyên viên thẩm định nắm vững lĩnh vực hoạt động của dự án đầu tư
2. Lấy ý kiến chuyên gia:
Phương pháp này áp dụng đối với các trường hợp sau:
Chuyên viên thẩm định tuy am hiểu lĩnh vực hoạt động của dự án đầu tư, nhưng chưa đủ thông tin. Cần tham khảo ý kiến chuyên gia để cập nhật thông tin.
Nội dung công nghệ đòi hỏi phải có chuyên môn sâu, cần tham khảo ý kiến chuyên gia trong ngành liên quan để có ý kiến nhận xét đầy đủ, chính xác về dự án.
3. Tổ chức họp hội nghị tư vấn:
Phương pháp này áp dụng đối với các trường hợp sau:
Dự án có tính liên ngành hoặc có phạm vi ảnh hưởng rộng
Dự án có những vấn đề phức tạp, còn ó ý kiến khác nhau
Điều 10 : Hồ sơ xin thẩm định công nghệ bao gồm .
1. Đơn xin thẩm định công nghệ
2. Thuyết minh công nghệ
3. Danh mục thiết bị theo quy trình công nghệ với đầy đủ các đặc trưng kỷ thuật kèm theo
4. Các xác nhận về tình trạng chất lượng của thiết bị
5. Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm do công nghệ tạo ra đạt được
6. Dự án đầu tư và các tài liệu liên quan khác. Chủ đầu tư có nghĩa vụ đáp ứng yêu cầu của hội đồng thẩm định về việc làm rõ, bổ sung hoặc sửa đổi các nội dung công nghệ của dự án
Điều 11 : Thời gian thẩm định công nghệ .
Thời gian thẩm định công nghệ của một dự án đầu tư từ 20-30 ngày, kể từ khi chủ đầu tư nộp đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp đặc biệt theo yêu cầu của UBND tỉnh thì thời gian thẩm định không quá 15 ngày.
Chương III
Điều 12
Sở KH&CN hướng dẫn các chủ đầu tư xây dựng hợp đồng chuyển giao công nghệ các dự án đầu tư và tổ chức thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ, trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 13 : Nếu trong dự án đầu tư có một hoặc nhiều nội dung sau đây ( gọi là nội dung chuyển giao công nghệ) thì chủ dự án đầu tư phải lập hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.
1. Chuyển giao các đối tượng sở hữu công nghệ, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghệ, nhãn hiệu hàng hoá đang trong thời gian được pháp luật Việt Nam bảo hộ và được phép chuyển giao
2. Chuyển giao các bí quyết, kiến thức kỷ thuật công nghệ dưới dạng phương án quy trình công nghệ, tài liệu kỷ thuật.
3. Chuyển giao các giải pháp hợp lý hoá sản xuất, cải tiến đổi mới công nghệ.
4. Thực hiện các dịch vụ hỗ trợ chuyển giao công nghệ.
5. Lựa chọn, hướng dẫn, lắp đặt, vận hành thử dây chuyền thiết bị, công nghệ.
6. Tư vấn quản lý công nghệ, quản lý kinh doanh, hướng dẫn thực hiện các quy trình công nghệ được chuyển giao.
7. Quản lý sản xuất kèm theo nội dung đào tạo, hổ trợ kỷ thuật.
8. Đào tạo huấn luyện, nâng cao trình độ kỷ thuật chuyên môn và quản lý công nhân, cán bộ kỷ thuật, cán bộ quản lý.
9. Cung cấp thông tin về công nghệ, về sản xuất kinh doanh. Cung cấp thiết bị, phương tiện kỷ thuật.
Điều 14 : Các công nghệ không được chuyển giao.
1. Những công nghệ không đáp ứng các yêu cầu trong các quy định của pháp luật Việt Nam về an toàn lao động, vệ sinh lao động, sức khoẻ con người, bảo vệ môi trường.
2. Những công nghệ có tác động và gây hậu quả xấu đến văn hoá, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
3. Những công nghệ không đem lại hiệu quả kinh tế, kỷ thuật và xã hội.
4. Các công nghệ thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
Điều 15 : Tài chính liên quan đến chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/1998/NĐ-CP của Chính phủ bao gồm :
1. Giá của công nghệ được chuyển giao
2. Phương thức thanh toán
3. Hạch toán các chi phí chuyển giao công nghệ
4. Thuế chuyển giao công nghệ
Điều 16 : Hồ sơ xin phê duyệt hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm:
1. Đơn xin phê duyệt chuyển giao công nghệ
2. Hợp đồng chuyển giao công nghệ và các phụ lục kèm theo
3. Bản giải trình về mục tiêu và khả năng thực hiện công nghệ, các giải pháp an toàn, vệ sinh lao động. Các luận cứ về thị trường, nguyên liệu, kinh tế tài chính và hiệu quả của công nghệ.
4. Những thông tinh về:
Tư cách pháp lý, người đại diện xác nhận chữ ký của người đại diện các bên tham gia hợp đồng, các quyền sở hữu, các thông tin khác về các bên tham gia; các tài liệu chứng thực quyền sở hữu công nghệ được bảo hộ tại Việt Nam.
5. Trường hợp bên tham gia hợp đồng là doanh nghiệp liên doanh hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, hồ sơ xin phê duyệt hợp đồng chuyển giao công nghệ phải kèm theo văn bản xác nhận hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được hội đồng quản trị thông qua nguyên tắc nhất trí.
6. Bản sao giấy phép đầu tư, phiếu thu phí phẩm định hợp đồng.
Điều 17 : Nghiệm thu và đánh giá hợp đồng .
1. Bên giao va bên nhận phải lập biên bản đánh giá kết quả đối với từng giai đoạn chuyển giao công nghệ như:
Đánh giá nghiệm thu máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiệm ngặt về an toàn lao động, phải được đăng ký, cấp giấy phép sử dụng trước khi hoạt động chính thức), công nghệ chuyển giao trước khi sản xuất chính thức.
Đánh giá việc thực hiện hợp đồng của các bên theo các nội dung công nghệ cần chuyển giao quy định trong từng giai đoạn của hợp đồng.
Đánh giá kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra khi hợp đồng kết thúc.
Các biên bản này gửi cho Sở KH&CN trong vòng 15 ngày kể từ ngày thực hiện xong việc đánh giá.
2. Hàng năm bên nhận công nghệ phải báo cáo việc thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng văn bản cho sở Khoa học và Công nghệ
Điều18 : Thủ tục và thời hạn xem xét hồ sơ xin phê duyệt hợp đồng.
1. Sở KH&CN có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ xin phê duyệt hợp đồng chuyển giao công nghệ. Thẩm định hoặc tổ chức thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ các dự đầu tư theo phân cấp của nhà nước.
2. Thời gian thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện trong 45 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
3. Các bên tham gia hợp đồng có nghĩa vụ đáp ứng các yếu cầu của cơ quan thẩm định về cung cấp tài liệu, sửa đổi điều chỉnh nội dung hợp đồng cho phù hợp với pháp luật của Việt Nam.
Điều 19 : Hợp đồng chuyển giao công nghệ sau đây chỉ cần đăng ký không qua thủ tục phê duyệt.
a/ Đối tượng áp dụng:
1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ trong nước.
2. Hợp đồng chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Quảng Bình đối với dự án đầu tư không sử dụng vốn nhà nước.
3. Hợp đồng chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Quảng Bình đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước có giá trị tương đương dưới 30 ngàn đô la Mỹ.
b/ Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
Sở công nghiệp và Khoa học tiếp nhận hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ trong nước thuộc các đối tượng mục a.
c/ Hồ sơ đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm:
1. Đơn Hợp đồng ( theo mẫu)
2. Bản gốc Hợp đồng có dấu và chữ ký của đại diện các bên trong từng trang của Hợp đồng ( gồm cả phụ lục kèm theo nếu có).
3. Bản giải trình về nội dung chuyển giao công nghệ hoặc bản sao báo cáo nghiên cứu khi trả.
4. Bản dự toán tổng giá trị tiền thanh toán cho chuyển giao công nghệ trong thời hạn hợp đồng.
5. Giấy phép đầu tư hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của bên nhận công nghệ và giấy chứng nhận khác của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ( nếu có).
6. Phiếu thu lệ phí hợp đồng chuyển giao công nghệ.
d/ Xử lý Hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được tiếp nhận:
1. Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được Hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ, nếu cơ quan tiếp nhận Hồ sơ hợp đồng chuyển giao công nghệ không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Hợp đồng chuyển giao công nghệ đương nhiên được chấp nhận co hiệu lực thi hành. Cơ quan tiếp nhận Hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ gửi phiếu xác nhận đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ cho bên nhận công nghệ ( theo mẫu).
2. Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ, nếu Cơ quan tiếp nhận hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì hợp đồng chuyển giao công nghệ chưa có hiệu lực thi hành. Các bên tham gia Hợp đồng chuyển giao công nghệ phải sửa đổi, bổ sung yêu cầu gửi đến Cơ quan tiếp nhận hồ sơ hợp đồng chuyển giao công nghệ . Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được hợp đồng chuyển giao công nghệ đã sửa đổi, bổ sung nếu có cơ quan tiếp nhận hồ sơ Hợp đồng chuyển giao công nghệ không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung tiếp thì Hợp đồng chuyển giao công nghệ có hiệu lực thi hành và Cơ quan tiếp nhận hồ sơ hợp đồng chuyển giao công nghệ gửi phiếu xác nhận đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ cho bên nhận công nghệ.
Điều 20
Các hình thức hợp đồng chuyển giao công nghệ.
1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ.
2. Hợp đồng li xăng
3. Hợp đồng tư vấn đào tạo, trợ giúp kỷ thuật sản xuất, quản lý công nghệ, quản lý kinh doanh.
4. Hợp đồng góp vốn bằng công nghệ
5. Hợp đồng cung cấp bản quyền công nghệ sản xuất.
6. Hợp đồng đại lý kinh tiêu ( Hợp đồng Franchise).
7. Bản thoả thuận giấy phép công nghệ sản xuất.
8. Hợp đồng sản xuất nhượng quyền
Điều 21
Cơ quan ra quyết định phê duyệt hợp đồng chuyển giao công nghệ có quyền thu hồi quyết định phê duyệt của mình.
Chương IV
Điều 22 : Định kỳ 2 năm một lần tất cả các đơn vị, cơ quan sản xuất kinh doanh thuộc tỉnh quản lý đều phải đánh giá trình độ công nghệ sản xuất và sản xuất của đơn vị mình.
Kết quả đánh giá trình độ công nghệ sản xuất, sản phẩm báo cáo UBND tỉnh bằng văn bản.
Điều 23 : Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức, hướng dẫn nội dung và nghiệp vụ đánh giá trình độ sản xuất, sản phẩm cho các cơ quan, đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh.
Điều 24 : Các nội dung phải đánh giá
1. Trình độ, năng lực, môi trường và nhu cầu công nghệ của một ngành hoặc lĩnh vực sản xuất.
2. Chất lượng sản phẩm do công nghệ tạo ra.
Điều 25 : Phương pháp đánh giá .
1. Phương pháp đánh giá gián tiếp:
Xác định hệ số đống góp của 04 thành phần cơ bản của công nghệ ( phương tiện, năng lực, dữ liệu, tổ chức).
So sánh trình độ công nghệ sản xuất đối với mức thiết kế lý thuyết tối ưu và trình độ công nghệ sản xuất tương ứng trong thực tế.
2. Phương pháp đánh giá trực tiếp:
Xác định kết quả đạt được trong sản xuất thực tế ( Kiểm tra, kiểm định chất lượng sản phẩm, giám định chất lượng thiết bị).
Chương V
Điều 26 :
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức thực hiện quy chế này.
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và các chủ đầu tư phải thực hiện đúng các nội dung của quy chế này, nếu vi phạm thì sẽ bị xử lý theo pháp luật.
Điều 27
Hàng năm Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế quản lý công nghệ tỉnh Quảng Bình báo cáo UBND tỉnh.
Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.