QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 546/TTr-SNN ngày 23/10/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 08/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi căn cứ Quyết định thi hành./.
TM.UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Văn Tỉnh
QUY ĐỊNH
Mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số:25/2013/QĐ-UBND
ngày 22 /11/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình)
Chương I
Điều 1
Quy định này áp dụng đối với những đối tượng sau:
a) Tổ chức, cá nhân sử dụng nước, hưởng lợi về nước, làm dịch vụ về nước từ công trình thuỷ lợi cho sản xuất nông nghiệp.
b) Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, hưởng lợi về nước, làm dịch vụ về nước từ các công trình thuỷ lợi ngoài mục đích sản xuất nông nghiệp: nuôi cá, phát điện, kinh doanh du lịch, nhà hàng, sân Golf, vui chơi giải trí,...vv.
Điều 2
Đơn vị được thu thuỷ lợi phí, tiền nước là các tổ chức, cá nhân là chủ quản lý, khai thác hợp pháp các công trình thuỷ lợi được đầu tư xây dựng (hoặc sửa chữa nâng cấp) bằng mọi nguồn vốn trên địa bàn tỉnh.
Điều 3
Thuỷ lợi phí, tiền nước được thu bằng tiền Việt Nam và được thu theo lượng nước tưới, tiêu (m 3 ) hoặc diện tích tưới tiêu mà công trình thủy lợi phục vụ, đảm bảo chất lượng hoặc hiệu quả trong điều kiện sản xuất thời tiết bình thường
Chương II
Điều 4
Quy định mức thu thuỷ lợi phí và tiền nước sử dụng từ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Hoà Bình như sau:
1. Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông, cụ thể:
a) Đối với đất trồng lúa
Trường hợp tưới, tiêu chủ động mức thu theo biểu sau:
TT
Biện pháp công trình
Mức thu
(1.000 đồng/ha/vụ)
1
Tưới tiêu bằng động lực
1.811
2
Tưới tiêu bằng trọng lực
1.267
3
Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ
1.539
Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí theo biểu trên.
Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí theo biểu trên.
Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí theo biểu trên.
Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức thu thủy lợi phí được tính tăng thêm 20% so mức phí theo biểu trên.
Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức thu thủy lợi phí cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu quy định theo biểu trên trên.
b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa.
2. Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực. (Có biểu chi tiết kèm theo);
Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m 3 ) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa và tính cho 01 vụ/năm;
Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước;
3. Mức thu thủy lợi phí quy định tại tiết a, b Khoản 1, Điều này được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
Điều 5
Phí dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh (phí dịch vụ thủy lợi nội đồng) quy định như sau:
1. Đối với các đơn vị quản lý thủy nông (các HTX nông nghiệp, tổ hợp tác sử dụng nước,…) tưới tiêu bằng trọng lực (tưới tự chảy) và kết hợp: Mức phí dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh không vượt quá 253.000 đồng/ha/vụ (Hai trăm năm mươi ba nghìn đồng/ha/vụ).
2. Đối với các đơn vị quản lý thủy nông có tưới tiêu bằng trạm bơm điện, bơm dầu: Mức phí dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh không vượt quá 362.000 đồng/ha/vụ ( Ba trăm sáu mươi hai nghìn đồng/ha/vụ).
3. Tùy theo tình hình thực tế về hệ thống kênh mương nội đồng của từng địa phương, các đơn vị quản lý thủy nông đưa ra Đại hội xã viên (hoặc Đại hội thành viên) quyết định mức thu cụ thể, nhưng không được vượt mức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 nêu trên.
4. Diện tích sau cống đầu kênh quy định
Điều 3, Quyết định 09/2012/QĐ-UBND ngày 15/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh "Diện tích sau cống đầu kênh tính bằng 5% diện tích được tưới, tiêu do công trình phụ trách nhưng không lớn hơn 30 ha".
5. Các trường hợp khác có liên quan đến thu tiền sử dụng nước, tiêu nước thực hiện theo quy định của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành.
Chương III
Điều 6
Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện mức thu thủy lợi phí nêu trên, làm căn cứ xây dựng dự toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí cho các đơn vị quản lý công trình thủy lợi có đối tượng sử dụng nước, tiêu nước.
2. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí cấp bù do miễn thủy lợi phí hàng năm cho các đơn vị được phân cấp quản lý công trình thủy lợi.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện mức thu thủy lợi phí sau cống đầu kênh và lập dự toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí hàng năm cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính./.