QUY ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch khu Công nghiệp cảng biển Hòn La UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/06/1994;
Căn cứ các Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999, số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/02/2000 và số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về việc ban hành và bổ sung, sửa đổi quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; -
Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 24/04/1997 của Chính phủ ban hành quy chế Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; -
Căn cứ Thông tư 04/BXD/KTQH ngày 30/07/1997của Bộ xây dựng hướng dẫn thực hiện NĐ36-CP ngày 26/04/1997; -
Căn cứ Quyết định số 947/QĐ-UB ngày 05/5/2003 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu Công nghiệp cảng biển Hòn La; -
Xét đề nghị của Trưởng ban quản lý Khu Công nghiệp cảng biển Hòn La tại tờ trình số 09/BQL ngày 14/8/2003 và đề nghị của giám đốc Sở Xây dựng tại công văn số 477/QLQH ngày 11/9/2003. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo quyết định ngày bản Điều lệ quản lý xây dựng quy hoạch Khu công nghiệp cảng biển Hòn La.
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3
Chánh văn phòng UBND tỉnh. Trưởng ban quản lý Khu công nghiệp cảng biển Hòn La, Giám đốc các sở, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và môi trường, Công nghiệp, Khoa học - Công nghệ, Chủ tịch UBND huyện Quảng Trạch, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Mai Xuân Thu
ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT
KHU CÔNG NGHIỆP CẢNG BIỂN HÒN LA, TỈNH QUẢNG BÌNH
( Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2003/QĐ-UB ngày 12/09/2003 của UBND tỉnh Quảng Bình)
Chương I
Điều 1 : PHẠM VI ÁP DỤNG
1- Quy chế xây dựng theo hoạch chi tiết Khu công nghiệp cảng biển Hòn La quy hoạch việc sử dụng đất, xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình trong ranh giới quy hoạch chi tiết khu công nghiệp đã được UBND tỉnh Quảng Bình phê duyệt tại Quyết định số 947/QĐ-UB ngày 05/05/2003 bảo đảm cảnh quan kiến trúc và vệ sinh môi trường trong xây dựng khu công nghiệp theo đúng quy hoạch và các quy định của pháp luật.
2- Căn cứ vào hồ sơ quy hoạch chi tiết khu công nghiệp cảng biển Hòn La được duyệt và các quy định tại bản điều lệ này, Ban Quản Lý khu công nghiệp cảng biển Hòn La giới thiệu địa điểm, cấp chứng chỉ quy hoạch, hướng dẫn triển khai các dự án đầu tư, thoả thuận giải pháp kiến trúc cho các công trình xây dựng trong khu công nghiệp theo đúng quy hoạch và các quy định của pháp luật.
Điều 2
PHÂN VÙNG QUẢN LÝ QUY HOẠCH
1- Ranh giới và phạm vi quy hoạch:
Khu vực quy hoạch dọc hai bên trục đường quốc lộ 1A nối bờ biển hòn la và đường rẽ ra Cửa Ong.
1.1. Phía bắc giáp đường thuộc thôn Minh Sơn đến Động Bang.
1.2. Phía nam giáp núi Thọ và khu du lịch.
1.3. Phía đông giáp Biển Đông.
1.4. Phía tây giáp quốc lộ 1A.
2- Tổng diện tích nằm trong ranh giới quy hoạch là: 228ha, được phân thành các khu vực sau:
TT
Các khu
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Ghi chú
1
Đất khu công nghiệp
92,85
40,72
Đất xây dựng các Nhà máy
54,66
Đất dịch vụ kho bãi- sửa chữa
16,46
Đất hành chính, quản lý
2,44
Đất giao thông khu sản xuất
11,58
Đất xử lý, cây xanh, cách ly
7,71
2
Đất văn phòng giao dịch, nhà nghỉ
15,54
6,81
3
Đất công trình công cộng
14,00
6,14
4
Đất ở hiện có
20,19
8,86
5
Đất ở phát triển mới
13,23
5,80
6
Đất giao thông ngoài khu sản xuất
39,57
17,36
7
Đất bãi cát ven biển
8,20
3,60
8
Đất khác, dự phòng
24,42
10,71
Chương II
Điều 3 : KHU XÂY DỰNG CÁC NHÀ MÁY
1- Khu xây dựng các nhà máy và dịch vụ kho bãi - sửa chữa có tổng diện tích là 71,12ha được chia thành các khu đất có ký hiệu 1A-1, 1A-2, 1A-3 và 1E
2- Các chỉ tiêu chính để quản lý xây dựng các nhà máy và dịch vụ kho bãi, sửa chữa được quy định tại bảng 2:
Ký hiệu khu
Chức năng
Diện tích chung (m2)
Mật độ xây dựng
Tầng cao t. bình
Hệ số sử dụng đất
1A-1
Nhà máy có độ độc hại loại III
210.700
45-50
1-2
0,8
1A-2
Nhà máy có độ độc hại loại IV trở lên
230.700
45-50
1-2
0,8
1A-3
Nhà máy đóng và sửa chữa tàu thuyền
105.200
45
1-2
0,8
1E
Dịch vụ kho bãi - sửa chữa
164.600
60
1-2
0,8
Điều 4 : KHU XÂY DỰNG TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH
1- Khu xây dựng trung tâm hành chính quản lý, văn phòng giao dịch và công trình công cộng và đất nhà nghỉ có tổng diện tích là 319.800m2 được chia thành các khu đất có ký hiệu 1B, 6,4 và 5.
2- Các chỉ tiêu chủ yếu xây dựng khu trung tâm điều hành được quy định tại bảng 3:
TT
TÊN CÔNG TRÌNH
Diện tích chung (m2)
Diện tích sàn (m2)
Mật độ xây dựng
(%)
Tầng cao trung bình
Hệ số sử dụng đất
1
2
3
4
Đất hành chính, quản lý
Đất văn phòng giao dịch
Đất công trình công cộng
Đất nhà nghỉ
154.400
140.000
25.400
54.040
49.000
8.900
35-50
30-40
30-40
2-3
2-5
2-5
0,8
0,8
0,8
3- Những quy định khác
3.1- Nền đất xây dựng
Độ dốc nền: 2%
Cốt xay dựng thấp nhất: Trên cốt san nền theo thiết kế được duyệt 0,75m.
3.2- Yêu cầu về quy hoạch - kiến trúc:
Các công trình phải có mối liên hoàn, có sân vườn, cây cảnh, nhà để xem máy, xe đạp ... bố trí thành một tổng thể kiến trúc hợp lý, đẹp và phong phú, hấp dẫn.
Tường rào bao che khuôn viên của các công trình nhất thiết phải tuân thủ theo đúng thiết kế quy hoạch ( về mặt kiến trúc cũng như chỉ giới).
Điều 5 : ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1- Đất xây dựng đầu mối hạ tầng kỹ thuật có tổng diện tích là 77.100m2 gồm trạm phân phối điện, đài nước, trạm xử lý nước thải, cây xanh cách ly ...
2- Các chỉ tiêu chủ yếu để quản lý xây dựng khu công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật được quy định tại bảng 4:
TT
Tên công trình
diện tích chung (m2)
Diện tích sàn (m2)
Mật độ xây dựng (%)
Tầng cao T. bình
Hệ số sử dụng đất
1
2
3
Trạm phân phối điện
Trạm xử lý nước thải
Đài nước
77.100
800+ 1.000
50
50
50
1
1
5
0,5
0,5
0,5
3- Những quy định khác:
Trạm phân phối điện phải được bố trí an toàn, đúng khoảng cách theo quy định của quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Đài nước phải có thiết kế hiện đại, đảm bảo mỹ quan và an toan sử dụng.
Điều 6 : ĐẤT ĐƯỜNG GIAO THÔNG
1- Đất làm đường giao thông: Có diện tích là 39,57ha ( ngoài khu sản xuất)
2- Các đường phải được xác định rõ theo các tiêu chí tại bảng 5.
TT
TÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG
Đường phố lạ
Chiều dài (m)
Mặt cắt
(m)
Khoảng cách ly 2 bên tính từ chỉ giới đường đỏ
1
Tuyến bao phía bắc
3
2.415,4
24
2x5m
2
Tuyến dọc 1
3
1640,0
24
1x8m
3
Tuyến dọc 2
3
1.060,4
24
1x8m
4
Tuyến ngang 1
3
1.079,2
24
5
Tuyến ngang 2
3
851,1
24
1x10m
6
Tuyến ngang 3
3
923,0
30
1x10m
7
Tuyến ngang 4
3
508,0
24
8
Tuyến trung tâm
3
2.903,9
40
9
Tuyến bao bờ biển
3
1.091,3
24
1x10m
10
Các tuyến trong khu vực E1
3
778,5
15
2x5m
11
Tuyến bao phía nam
3
2.046,7
12
2x5m
12
Tuyến từ trung tâm - Hòn Cỏ
3
1.578,1
24
1x10m
13
Tuyến dọc 1A
3
250,9
10,5
2x3m
14
Tuyến dọc 2 A
3
423,3
10,5
1x10m
15
Tuyến dọc 3A
3
220,9
10,5
1x10m
16
Tuyến ngang 1A
3
500,2
10,5
2x3m
17
Tuyến ngang 2A
3
747,7
10,5
2x3m
18
Tuyến ngang 3A
3
794,6
24
1x3m
19
Tuyến ngang 4A
3
275,4
24
20
Tuyến từ QL1A - Trung tâm
3
2.203,4
40
3- Những quy định khác:
Cốt nền mặt đường: Cao độ mặt đường bằng cao độ quy hoạch đã duyệt.
Độ dốc dọc lớn nhất: <6%
Độ dốc ngang đường hướng ra hai bên: 1= 3% (trong đường công bố trí theo quy trình).
Độ dốc ngang hè đường hướng vào trong: i =1%.
Điều 7 : ĐẤT CÂY XANH :
1- Đất cây xanh trên toàn bộ khu công nghiệp có diện tích 48.600m2 gồm cây xanh tập trung trong khuôn viên nhà máy và cây phân tán dọc theo các tuyến giao thông.
2- Cây xanh dọc đường phải bố trí cây có tán, rẽ cọc. Cây ở các dãy phân cách bố trí cây cảnh, cây có bụi lá dày để tạo tán, có thể kết hợp cá thảm cây có hoa 4 mùa chịu hạn tốt.
3- Diện tích sân vườn trong khuôn viên trong nhà máy phải được tròng thảm có kết hợp cây tạo tán, tạo khối.
Điều 8 : CÁC CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHÁC .
1- Về chuẩn bị kỹ thuật mặt bằng xây dựng:
Phải tuân thủ vị trí và các yêu cầu về hướng, tuyến, độ cao của mạng lưới thoát nước mặt.
Cốt nên xây dựng nhà máy: Cao hơn cốt nền tối thiểu 0,15m tối đa 0,03m.
Cốt nhà xây dựng nhà điều hành các nhà máy: Cao hơn cốt nền tối thiểu 0,30m, tối đa 0,75m.
2- Về cấp nước:
Hệ thống cấp nước chữa cháy cách mép đường 2,5m; đường kính không nhỏ hơn 100mm.
Bố trí các họng lấy nước chữa cháy theo nhánh rễ vào cách tường nhà máy 5m. Khoảng cách giữa các họng 150m.
Các công trình kiến trúc nhà máy, nhà điều hành các nhà máy phải cách hệ thống các đường ống cấp nước 3,0m, trường hợp đặc biệt không dưới 0,5m.
3- Về cấp điện:
Các công trình kiến trúc nhà máy, nhà điều hành phải xây cách các đường dây điện trên không theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ xây dựng.
4- Về thoát nước bẩn và môi trường:
Phải tuân thủ vị trí các yêu cầu kỹ thuật về hướng, tuyến, cao độ trạm của hệ thống thoát nước bẩn.
Các nhà máy phải hợp đồng với các đơn vị làm công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn thu gom vận chuyển rác thải.
Nước thải công nghiệp phải được thu gom xử lý sơ bộ mới được đưa vào xử lý tập trung tại các khu xử lý. Nước thải sinh hoạt tuỳ theo tính chất, mức độ độc hại phải được xử lý đảm bảo yêu cầu theo quy định trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp và phải được Sở Khoa học và công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ban Quản lý Khu công nghiệp cảng biển Hòn La chấp thuận.
Trạm xử lý nước thải bên trong khuôn viên, bên trong các nhà máy phải tuân theo các quy định của quy chuẩn thiết kế đô thị về khoảng cách ly vệ sinh môi trường.
Khí thải của từng nhà máy phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định trước khi thải ra môi trường.
Chương III
Điều 9 : Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ký quyết định ban hành.
Điều 10 : Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý kỹ luật, xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại vật chất hoặc truy tố trước pháp luật theo quy định của hiện hành./.