THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ đối với việc lập,
xét duyệt quy hoạch chi tiết, quản lý xây dựng theo quy hoạch và thẩm định thiết kết kỹ thuật công trình thuộc các dự án đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
Căn cứ "Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao" được ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ;
Căn cứ "Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị" được ban hành kèm theo Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ; "Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng" được ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ; Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 04/3/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ xây dựng; Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập, xét duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao (gọi chung và viết tắt là KCN), quản lý xây dựng KCN theo quy hoạch và thẩm định thiết kế kỹ thuật công trình thuộc các dự án đầu tư vào KCN, như sau: I. LẬP, XÉT DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG KHU KCN THEO QUY HOẠCH 1. Lập và xét duyệt quy hoạch chi tiết KCN: 1.1. Quy hoạch chi tiết KCN được duyệt là một trong những cơ sở pháp lý để quản lý đầu tư và xây dựng KCN. 1.2. Quy hoạch chi tiết KCN phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển các KCN, quy hoạch chung xây dựng đô thị, hoặc các KCN được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500-1/2.000 tuỳ thuộc vào quy mô KCN, trong đó phải phân chia và quy định cụ thể chức năng các khu đất dành để xây dựng các công trình công nghiệp khác nhau; trung tâm dịch vụ công cộng; khu cây xanh; dịch vụ kỹ thuật KCN; mạng lưới đường giao thông và các công trình kỹ thuật hạ tầng (cấp năng lượng, cấp thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc); quy định việc giữ gìn, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, bảo đảm an toàn phòng cống cháy nổ, bảo vệ môi trường. Những chỉ tiêu được sử dụng để lập quy hoạch chi tiết KCN phải tuân thủ Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, phù hợp với các tiêu chuẩn, quy phạm và pháp luật của Nhà nước. Trường hợp sử dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài thì phải được Bộ xây dựng chấp thuận. 1.3. Hồ sơ trình duyệt quy hoạch chi tiết KCN gồm: a/
Phần tài liệu viết:
Phần bản vẽ:
Điều 84 của Nghị định số 12/CP của Chính phủ, gồm:
Tư cách pháp lý của tổ chức thiết kế;
Sự tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế xây dựng của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật của nước ngoài được Bộ Xây dựng chấp thuận;
Sự phù hợp của TKKT về kiến trúc, quy hoạch với quy hoạch chi tiết KCN và báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án được duyệt;
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về an toàn công trình xây dựng, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường;
Thời gian thẩm định là 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ TKKT trình thẩm định. Báo cáo về việc thẩm định TKKT và Quyết định chấp thuận TKKT được lập theo mẫu tại Phụ lục số 3 của Thông tư này.
2- Đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư trong nước:
2.1- Cơ quan thẩm định:
Bộ Xây dựng thẩm định, chấp thuận TKKT công trình xây dựng thuộc dự án nhóm A;
Sở Xây dựng thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thẩm định TKKT công trình xây dựng thuộc dự án nhóm B và C và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, quyết định chấp thuận;
2.2- Hồ sơ TKKT trình thẩm định:
a)
Phần tài liệu viết:
Phần bản vẽ: