QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết tại khu Công nghiệp Chơn Thành I ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ;
Căn cứ thông tư số 04/BXD/KTKH ngày 30/7/1997 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ đối với việc lập, xét duyệt quy hoạch chi tiết, quản lý xây dựng theo quy hoạch và thiết kế kỹ thuật công trình thuộc các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
Căn cứ vào Quyết định số: 399/QĐ-UB ngày 17/03/2003 của UBND tỉnh Bình Phước về việc thành lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Chơn Thành I;
Căn cứ hoạch chi tiết Khu công nghiệp Chơn Thành I được phê duyệt theo Quyết định số: 283/QĐ-BXD ngày 24/02/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng;
Xét đề nghị của Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp tại tờ trình số: 91/TT-BQL ngày 28/04/2004 về việc Ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch tại khu Công nghiệp Chơn Thành I. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết tại khu công nghiệp Chơn Thành I.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Ông (bà) Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Trưởng ban quản lý các Khu công nghiệp, giám đốc Sở Xây dựng, Công ty Cổ phần đầu tư Xây dựng Cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Chơn Thành I và các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Chơn Thành I chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Theo quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Chơn Thành I
(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/QĐ-UB ngày 01/07/2004 của UBND Tỉnh)
CHƯƠNG I:
Điều 1
Phạm vi áp dụng
1. Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Chơn Thành I quy định việc sử dụng đất, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm cảnh quan kiến trúc và bảo vệ môi trường trong xây dựng và khai thác sử dụng các công trình trong ranh giới quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp đã được phê duyệt tại Quyết định số: 283/QĐ-BXD ngày 24/02/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Căn cứ vào hồ sơ quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Chơn Thành I được duyệt và các quy định tại bản Điều lệ này, Ban quản lý các Khu công nghiệp giới thiệu địa điểm, cấp chứng chỉ quy hoạch, hướng dẫn việc triển khai các dự án đầu tư, thỏa thuận các giải pháp kiến trúc quy hoạch các công trình xây dựng trong Khu công nghiệp theo đúng quy hoạch và các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2
Phân vùng quản lý thu hoạch:
1. Ranh giới và phạm vi quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Chơn Thành I.
1.1 Phía Bắc giáp trục đường chính (số 1)
1.2 Phía Nam giáp trục tỉnh lộ chạy dọc ranh giới 02 tỉnh Bình Phước và Bình Dương.
1.3 Phía Đông giáp quốc lộ 13.
1.4 Phía Tây giáp khu đất QH phát triển Khu công nghiệp các giai đoạn tiếp theo
2. Tổng diện tích đất nằm trong ranh giới quy hoạch 115 ha được phân thành các khu chức năng như sau:
STT
Các khu chức năng
DT (ha)
Tỉ lệ (%)
1
Khu xây dựng nhà máy xí nghiệp
73,47
63,89
2
Khu trung tâm điều hành
6,00
5,22
3
Đất cây xanh + cách ly
11,73
10,20
4
Đất giao thông
17,80
15,48
5
Đất XD kho tàng
3,00
2,61
6
Đất CTKT hạ tầng
3,00
2,61
Tổng
115,00
100,00
CHƯƠNG II:
Điều 3
Khu xây dựng các nhà máy
1. Khu xây dựng các nhà máy có diện tích là 73,47 ha được chia thành các cụm ký hiệu từ A1-A10.
2. Tính chất và đặc điểm:
Là khu công nghiệp hỗn hợp nhiều loại ngành CN: CN điện - điện tử, CN dệt - may mặc, CN thực phẩm, CN sứ vệ sinh - sứ cao cấp, CN vật liệu xây dựng, tiểu thủ công nghiệp,...
3. Các chỉ tiêu chính để quản lý xây dựng khu các nhà máy được quy định như sau:
Phạm vi các cụm:
+ Cụm A1: Giới hạn bởi QL13. tỉnh lộ, đường số 4, đường số 6.
+ Cụm A2: Giới hạn bởi đường số 1, đ số 7, đường số 4, đường số 6.
+ Cụm A3: Giới hạn bởi đường số 1, đ số 2, đường số 7, đường số 8.
+ Cụm A4: Giới hạn bởi đường số 2, đ số 3, đường số 7, đường số 8.
+ Cụm A5: Giới hạn bởi đường số 1, đ số 2, đường số 8, đường số 9.
+ Cụm A6: Giới hạn bởi đường số 2, đ số 3, đường số 8, đường số 9.
+ Cụm A7: Giới hạn bởi đường số 1, đ số 2, đường số 9.
+ Cụm A8: Giới hạn bởi đường số 2, đ số 3, đường số 9.
+ Cụm A9: Giới hạn bởi đường số 3, đ số 8, đường số 9.
+ Cụm A10: Giới hạn bởi đường số 3, đ số 9.
Mật độ xây dựng: từ 55% - 60%.
Tầng cao trung bình: từ 1,17 - 1,25.
Điều 4
Khu xây dựng trung tâm điều hành
1. Khu trung tâm điều hành và dịch vụ có diện tích là 6,0 ha gồm văn phòng điều hành Công ty CPĐTXDCSHT, cơ quan quản lý Khu công nghiệp, nơi trưng bày giới thiệu sản phẩm, khách sạn doanh nghiệp, câu lạc bộ, nhà hàng, dịch vụ, bưu điện,v.v...
2. Các chỉ tiêu chủ yếu để quản lý xây dựng Khu trung tâm điều hành và dịch vụ được quy định tại bảng 2.
Bảng 2
STT
Tên công trình
DT chung (m 2 )
DT sàn (m 2 )
MĐ XD (%)
Tầng cao TB
Hệ số sử dụng đất
1
Văn phòng, khách sạn
9.000
67.000
30
2.5
0,75
2
Cơ quan quản lý KCN
17.000
10.000
30
2
0,6
3
Khu trưng bày, triễn lãm
25.000
15.000
50
1,2
0,6
4
Dịch vụ
9.000
6.300
35
2
0,7
60.000
3. Những quy định khác:
1. Nền đất xây dựng:
Độ dốc nền đất: i=0,003
Cốt xây dựng thấp nhất: theo cốt địa hình, san đắp cục bộ.
2. Yêu cầu về quy hoạch - kiến trúc:
Các công trình được bố trí xây dựng tập trung xây dựng thành một tổng thể không gian quy hoạch - kiến trúc thống nhất, tạo bộ mặt trung tâm.
Điều 5
Khu xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật
1. Khu xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có diện tích là 3ha, gồm các trạm biến áp, trạm xử lý chất thải, trạm bơm nước ngầm,...
2. Các chỉ tiêu chủ yếu để quản lý xây dựng công trình đầu mối kỹ thuật được quy định trong đồ án quy hoạch chung
3. Những quy định khác:
a/ Yêu cầu về kỹ thuật:
Cốt nền xây dựng: theo cốt địa hình san đắp cục bộ.
b/ Yêu cầu về kiến trúc cảnh quan:
Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật ngoài việc phải đảm bảo các thông số kỹ thuật theo quy chuẩn của ngành còn phải có màu sắc, kết hợp với cây xanh cho phù hợp với điều kiện khí hậu tại địa phương, đảm bảo mỹ quan trong trong khu công nghiệp.
Điều 6
1.Đất cây xanh tập trung trên toàn Khu công nghiệp có diện tích là 11,73 ha, gồm các khu cây xanh cách ly bao quanh cụm nhà máy và cây xanh khu trung tâm, ngoài ra còn có cây xanh phân tán dọc theo các tuyến đường giao thông.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu để quản lý xây dựng khu cây xanh được quy định như sau:
Yêu cầu về kiến trúc cảnh quan:
Cây xanh ven đường, thảm xanh trong Khu trung tâm phải được bố trí có tổ chức, đảm bảo cảnh quan Khu công nghiệp.
Yêu cầu về kỹ thuật: công viên phía Tây đường số 6 chỉ trồng cây bóng mát, vườn hoa bãi cỏ , đường đi dạo, xen lẫn một vài ki-ốt bán hàng công nghệ hoặc giải khát; không xây dựng công trình có diện tích lớn, mật độ xây dựng không quá 3%; khoảng xanh dọc các đường bộ chỉ trồng cỏ hoặc cây chắn gió cải tạo môi trường.
Điều 7
Đất giao thông
1. Đất dành làm đường và công trình giao thông có diện tích: 17,8 ha bao gồm cả khu vực bãi đậu xe và trạm dịch vụ giao thông, xăng dầu.
2. Các tuyến đường được xác định theo các chỉ tiêu tại bảng 3
Bảng 3
STT
Tên đường
Chiều dài (m)
Mặt cắt ngang (m)
Lộ giới
Mặt đường
Hè
1
Đường số 1
1900
37
2
Đường số 2
1095
24
8
8x2
3
Đường số 3
1096
24
8
8x2
4
Đường số 4
468
24
8
8x2
5
Đường số 5
8
8x2
6
Đường số 6
544
24
8
8x2
7
Đường số 7
572
24
8
8x2
8
Đường số 8
625
24
8
8x2
9
Đường số 9
742
24
8
8x2
3. Những quy định khác:
Cốt san nền mặt tim đường: theo cốt địa hình san đắp cục bộ.
Độ dốc dọc: 0,5 % <= i tk <= 5%
Độ dốc ngang: i tk = 2%
Điều 8
Các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác
1. Về chuẩn bị kỹ thuật hạ tầng xây dựng:
Phải tuân thủ vị trí các yêu cầu về hướng, tuyến, độ cao của các mạng lưới thoát nước mặt.
San đắp cục bộ tạo mặt bằng xây dựng.
2. Về thoát nước bẩn và môi trường:
Phải tuân thủ vị trí và các yêu cầu kỹ thuật về hướng, tuyến, cao độ, trạm của hệ thống thoát nước bẩn.
Khoảng cách ly đối với công trình thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường.
Nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt phải được xử lý cục bộ tùy theo tính chất, mức độ độc hại trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung của Khu công nghiệp.
Trạm xử lý nước thải bên trong các xí nghiệp, nhà máy và trạm xử lý tập trung của khu công nghiệp phải tuân thủ quy định của quy chuẩn thiết kế hiện hành về khoảng cách ly và vệ sinh môi trường.
CHƯƠNG III:
Điều 9
Điều lệ này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Ban quản lý các Khu công nghiệp, Sở Xây Dựng, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Co sở hạ tầng KCN Chơn Thành I và các Doanh nghiệp Khu công nghiệp Chơn Thành chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều lệ này.
Điều 10
Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này tùy theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại vật chất hoặc truy tố trước pháp luật.