QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Phố Nối B ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21-6-1994
Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 24-4-1997 của Chính phủ ban hành Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
Căn cứ Thông tư số 04/BXD-KTQH ngày 30-7-1997 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/CP ngày 24-4-1997 của Chính phủ đối với việc lập, xét duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp.
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại tờ trình số 16/TT ngày 02-4-1999 về thẩm định và đề nghị phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Phố Nối B tỉnh Hưng Yên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Phố Nối B tỉnh Hưng Yên và ban hành kèm theo bản Điều lệ quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch (các bản vẽ và thuyết minh kèm theo) do Viện quy hoạch đô thị - nông thôn Bộ Xây dựng lập với các nội dung sau:
1. Tính chất khu công nghiệp:
Khu công nghiệp Phố Nối B là khu công nghiệp sạch bố trí các dự án công nghiệp sau:
Chế biến các mặt hàng nông phẩm, hoa quả, đồ hộp.
Sản xuất các mặt hàng may mặc, dệt kim và chế biến.
Cơ khí sửa chữa, lắp ráp.
2. Phạm vi ranh giới:
Phía bắc giáp quốc lộ 5A.
Phía nam giáp đất canh tác của xã Liêu Xá.
Phía đông giáp đường 39A quy hoạch mới.
Phía tây giáp đường 39A hiện tại.
3. Quy mô đất đai và lao động:
Đất cho khu công nghiệp Phố Nối B là 122,8 ha tính tới năm 2002 và theo tỷ trọng sau:
Khu xây dựng các nhà máy chiếm 64,33%.
Khu xây dựng công trình đầu mối kỹ thuật 2,63%.
Khu trung tâm công cộng, dịch vụ chiếm 2,16%.
Khu cây xanh – thể dục thể thao chiếm 13,94%.
Đất giao thông chiếm 16,94%.
Dân số được tính theo tỷ lệ tăng cơ học của đô thị Phố Nối, lao động trong khu công nghiệp Phố Nối B được tính tới năm 2020, khoảng 10.000 lao động.
4. Bố cục quy hoạch – kiến trúc:
Khu công nghiệp nằm trọn trong khu vực giao nhau của đường 5A với đường 39A quy hoạch mới và đường 39A hiện tại hướng phát triển về phía nam của khu công nghiệp.
Các lô có tên là:A1, A2, A3, B1, C1, D1, D2, Đ1, E1, E2, E3, E4 và F1,F2 bố trí như trình bày trên bản vẽ.
5. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
Giao thông: Gồm các tuyến liên quan trực tiếp tới khu công nghiệp như:
Tuyến quốc lộ 5A quy mô đường cấp I đồng bằng có hành lanh bảo vệ là 50m.
Tuyến quốc lộ 39A hiện tại có hành lang bảo vệ là 20m.
Tuyến 39A theo quy định mới có mặt cắt B = 41m.
Tuyến trục chính khu công nghiệp có mặt cắt B = 42m.
Các tuyến nội bộ khác của khu công nghiệp bố trí tạo thành lưới phục vụ từng lô đất.
San nền tiêu thủy:
Cốt san nền 3,6m.
Độ dốc địa hình toàn khu 0,2%.
Hướng thoát nước mưa vào các kênh thủy lợi.
Cấp nước sản xuất:
Nguồn cung cấp nước cho khu công nghiệp từ nhà máy nước Phố Nối.
Tiêu chuẩn cấp nước từ 50 – 60 m 3 /ha/ngày.
Cấp điện động lực:
Nguồn điện lấy từ trạm Phố Nối 220/110/22KV.
Tiêu chuẩn cấp điện từ 0,15 – 0,40 MW/ha.
Thoát nước thải – vệ sinh môi trường:
Vị trí trạm bơm, trạm xử lý nước thải công nghiệp như trình bày trên bản vẽ.
Nước thải sau khi xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường thải ra kênh tiêu thủy nông.
Điều 2
Giao cho Sở Xây dựng chủ trì cùng với Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Văn, Sở Kế hoạch và đầu tư và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn các chủ đầu tư lập các dự án đầu tư xây dựng thực hiện việc quản lý quy hoạch xây dựng (cấp chứng chỉ quy hoạch, cấp phép xây dựng) đúng với quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
Điều 3
Các điều chỉnh bổ sunng có tính chất cục bộ đối với đồ án quy hoạch chi tiết phải được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.
Điều 4
Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Văn, các chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.