QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Ban hành Bản quy định quản lý và sử dụng Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH -
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư liên lịch số: 06/2002/TTLT/BLĐTBXH- BTC - BKHĐT ngày 10/4/2002 của Liên Bộ Lao động TB và XH - Bộ Tài Chính - Bộ Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn cơ chế quản lý Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm và lập quỹ giải quyết việc làm địa phương; -
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - TB và XH tại Tờ trình số: 49/TTr/LĐTBXH ngày 28 tháng 6 năm 2004, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định của UBND tỉnh về việc quản lý và sử dụng Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm.
Quyết định này thay thế Quyết định số 196/QĐ-UB, ngày 10/4/1995 của UBND tỉnh.
Điều 2
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - TB và XH, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các Sở, ban , ngành, đoàn thể có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
KT. CHỦ TỊCH
P. CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Công Thuật
QUY ĐỊNH
Về quản lý và sử dụng Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2004/QĐ-UB, ngày 19/8/2004 của UBND tỉnh)
Điều 1 : Cho vay vốn từ Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm là nhằm mục đích khai thác và phát huy các tiềm năng về đất đai, tài nguyên sẵn có, sử dụng vốn vay mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, đánh bắt thủy hải sản để mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh; Bổ sung vốn mua nguyên liệu, cây con giống , chi phí chăm sóc cây trồng vật nuôi đến khi thu hoạch; Bảo đảm tạo chỗ làm việc mới thu hút thêm lao động, tăng thu nhập cho người lao động.
Điều 2 : Đối tượng cho vay:
Các dự án nhỏ được xem xét cho vay từ Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm là các dự án của các Hộ gia đình; thành viên các Đoàn thể, tổ chức quần chúng có nhu cầu vay vốn tạo việc làm được các đoàn thể, tổ chức quần chúng đưa vào tham gia
Chương trình dự án để tạo việc làm cho các thành viên của mình; các HTX họat động trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải, thương mại và dịch vụ; tổ hợp sản xuất; hộ kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật ; doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động theo Luật doanh nghiệp được hưởng chính sách ưu đãi quy định tại Nghị định 90/2001/NĐ-CP, ngày 23/11/2001 của Chính phủ "Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ", hộ gia đình và cá nhân làm kinh tế trang trại có đủ tiêu chí Quy định tại Thông tư Liên tịch số 69/2000/BNN-TCTK, ngày 23/6/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tổng cục Thống kê.
Điều 3 : Các đối tượng lập dự án nêu tại
Điều 2 ở trên, khi vay vốn phải làm đầy đủ các thủ tục quy định tại Thông tư Liên tịch số 06/2002/TT-LT, ngày 10/4/2002 của Liên bộ: lao động- TBXH, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, hướng dẫn cơ chế quản lý Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm và lập Quỹ giải quyết việc làm địa phương. Hướng dẫn số 120A/NHCS-KHNV, ngày 05/8/2003 của Ngân hàng Chính sách xã hội và các văn bản hướng dẫn khác.
Chủ dự án lập 03 bộ hồ sơ (dự án và các hồ sơ liên quan) gửi phòng Tổ chức - Xã hội huyện, thị xã để tổ chức thẩm định trình cấp thẩm quyền quyết định cho vay (01 bản lưu tại Phòng Tổ chức - xã hội huyện, thị xã: 01 bản lưu tại Ngân hàng Chính sách xã hội và 01 bản gửi Sở Lao động -TB và XH).
Điều 4
Thẩm quyền quyết định cho vay:
Ở huyện, thị xã: Phòng Tổ chức - Xã hội huyện, thị xã chủ trì phối hợp với Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thị xã tổ chức thẩm định và ghi vào phiếu thẩm định dự án theo mẫu quy định, tổng hợp trình Chủ tịch UBND huyện, thị xã xem xét, ký quyết định cho vay vốn đối với các dự án được UBND tỉnh uỷ quyền.
UBND tỉnh uỷ quyền cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã ra quyết định cho các chủ dự án vay những dự án có mức vốn vay dưới 100 triệu đồng.
Ở tỉnh: Sở Lao động - TB và XH chủ trì phối hợp với Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh kiểm tra, xem xét, thẩm định hồ sơ dự án, tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định cho vay đối với các dự án của các tổ chức, đoàn thể, hội quần chúng được UBND tỉnh giao quản lý sử dụng vốn.
Thời gian kể từ ngày nhận hồ sơ dự án của người vay đến khi ban hành quyết định cho vay ở cấp huyện, thị xã tối đa không quá 15 ngày; cấp tỉnh không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án do các huyện, thị xã chuyển lên và dự án của các tổ chức, đoàn thể, hội quần chúng được UBND tỉnh giao quản lý, sử dụng vốn gửi đến.
Điều 5 : Các quy định khác như: Điều kiện vay, mức vốn vay, thời gian cho vay, xây dựng dự án, gia hạn nợ cho vay, thu hồi và quản lý vốn thu hồi, xử lý nợ quá hạn... thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch 06/2002/TT-LT, ngày 10/4/2002 của Liên bộ; Lao động - TBXH, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Hướng dẫn số 120A/NHCS - KHNV, ngày 05/8/2003 của Ngân hàng Chính sách xã hội và các văn bản khác của các Bộ, ngành liên quan.
Điều 6 : Trong tổng số 30% nguồn tiền lãi thu về được sử dụng chi cho quản lý phí theo quy định tại Quyết định số 97/2001/QĐ-BTC, ngày 02/10/2001 của Bộ tài chính, ở tỉnh được trích lại 40%, các huyện, thị xã, các tổ chức đoàn thể, Hội quần chúng sử dụng 60% để chi phí cho công tác thẩm định, kiểm tra, hướng dẫn và quản lý các dự án theo đúng quy định của Quyết định số 97/QĐ-BTC nói trên.
Giao cho Sở Lao động - TB và XH trực tiếp quản lý nguồn kinh phí này để tham mưu giúp UBND tỉnh quyết định phân phối sử dụng đúng quy định.
Điều 7 : Về lập Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh:
Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh là một bộ phận của Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm được trích từ nguồn ngân sách địa phương hàng năm.
UBND tỉnh sẽ căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương để bố trí một phần kinh phí trong dự toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định để lập Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh, nhằm hỗ trợ thêm nguồn lực cho các chủ dự án vay tạo việc làm cho lao động xã hội.
Cơ chế quản lý và sử dụng Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh như Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm.
Điều 8
Trách nhiệm của các ngành liên quan:
Thực hiện theo quy định tại điểm 7, 8, 9 mục III của Thông tư Liên tịch số 06/2002 TT-LT ngày 10/4/2002 của Liên Bộ: Lao động - TBXH, tài chính, Kế hoạch và đầu tư đã hướng dẫn. Riêng phần trách nhiệm của Kho bạc chuyển sang Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh thực hiện.
Điều 9 : UBND các huyện, thị xã, các tổ chức, đoàn thể, hội quần chúng được UBND tỉnh giao quản lý sử dụng vốn có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn xây dựng dự án nhỏ giải quyết việc làm trên địa bàn huyện, thị xã và ở cơ quan đơn vị mình, chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện các hoạt động của Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm thuộc phạm vi quản lý, đẩy nhanh tiến độ cho vay vốn, kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh, quản lý chặt chẽ, sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo đúng quy định.
Điều 10 : Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các ngành, các địa phương, các tổ chức, đoàn thể, các chủ dự án phản ánh kịp thời cho UBND tỉnh (qua Sở Lao động - TB và XH tổng hợp) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi hợp lý, nhằm bảo đảm quản lý, tổ chức thực hiện có hiệu quả nguồn vốn Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm.