QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt
Chương trình phát triển thuỷ sản giai đoạn 2006 - 2010. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 224/1999/QĐ-TTg ngày 8/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình phát triển thuỷ sản thời kỳ 1999 - 2010;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt và ban hành kèm theo Quyết định này
Chương trình phát triển thuỷ sản giai đoạn 2006 - 2010.
Điều 2
Giao cho Sở Thuỷ sản chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện
Chương trình. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thuỷ sản, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Hữu Hoài
CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình phát triển thủy sản giai đoạn 2006 - 2010.
Chương trình phát triển thuỷ sản giai đoạn 2006 - 2010 được xây dựng trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm
Chương trình nuôi và chế biến thuỷ sản xuất khẩu giai đoạn 2001-2005 và triển khai thực hiện các chương trình phát triển thủy sản của Chính phủ nhằm quản lý, sử dụng và phát huy tiềm năng lợi thế về thủy sản của địa phương; phát triển thủy sản hiệu quả và bền vững; thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tham gia tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Phần thứ nhất
Chương trình nuôi và chế biến thủy sản xuất khẩu giai đoạn 2001 - 2005
Chương trình nuôi và chế biến thủy sản xuất khẩu giai đoạn 2001 - 2005 đã triển khai thực hiện có hiệu quả. Các chỉ tiêu cơ bản đạt và vượt so với mục tiêu đề ra. Sản lượng thuỷ sản nuôi vượt 15,7% so với mục tiêu chương trình (MTCT), trong đó sản lượng tôm nuôi đạt 1.524 tấn, tăng 7,3 lần so với năm 2000 và vượt 17,2% so với MTCT (MTCT 1.300 tấn). Diện tích nuôi trồng thủy sản 2.978 ha, đạt 106,3% so mục tiêu kế hoạch 5 năm (MTCT 2.900 ha). Trong đó, diện tích nuôi nước lợ 1.336 ha, tăng 11,3% so KH 5 năm, diện tích nuôi nước ngọt 1.642 ha, tăng 2,6% so kế hoạch 5 năm. Nuôi cá lồng bè 1.450 lồng. Năng lực CBTSXK và dịch vụ hậu cần nghề cá tăng nhanh.
Chương trình phát triển nuôi và chế biến thủy sản xuất khẩu của Thường vụ Tỉnh uỷ với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể; có cơ chế, chính sách khuyến khích thích hợp; có sự hỗ trợ đầu tư của Nhà nước trong xây dựng cơ sở hạ tầng nghề cá, là đòn bẩy kích thích các thành phần kinh tế huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển sản xuất.
Chương trình nuôi và chế biến thủy sản xuất khẩu đã tạo sự chuyển biến lớn trong nhận thức của các huyện, thành phố, nhiều địa phương đã có Nghị quyết chuyên đề, xây dựng chương trình nuôi và chế biến thủy sản xuất khẩu, ban hành các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất thủy sản.
Chương trình một cách quyết liệt.
Phần thứ hai
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THUỶ SẢN GIAI ĐOẠN 2006-2010
Chương trình phát triển nuôi và chế biến thuỷ sản xuất khẩu giai đoạn 2001 - 2005. Các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khai thác, nuôi và chế biến thủy sản không ngừng được nghiên cứu và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thuỷ sản và sự phát triển ngành thủy sản thời gian qua là cơ sở quan trọng, tiền đề để đẩy mạnh phát triển thủy sản giai đoạn 2006 - 2010.
MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ
Mục tiêu đến năm 2010
Mục tiêu đến 2010: diện tích 1.600 ha, sản lượng 3.500 tấn, gồm:
Chương trình phát triển TTCN & NNNT đến năm 2010, sự hỗ trợ về vốn của trung ương, của các Chính phủ và tổ chức phi chính phủ (NGO), của Dự án Phân cấp giảm nghèo (DPPR), Dự án Cải thiện sinh kế...vv để phát triển và xây dựng làng nghề chế biến thủy sản ở Cảnh Dương, Bảo Ninh, Đức Trạch, Nhân Trạch, Ngư Thuỷ nhằm chế biến các sản phẩm: nước mắm, ruốc, mắm mịn, mắm thính, cá khô, ruốc khô, mực khô...vv.
Chương trình phát triển giống thủy sản đến 2010. Khuyến khích và hỗ trợ đầu tư các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất giống thủy sản, trước hết ưu tiên đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất tôm giống, cá rô phi đơn tính, đồng thời chú trọng phát triển hợp lý các đối tượng khác.
Chương trình phát triển giống riêng).
Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2010. Xây dựng khu bảo tồn biển Hòn La - Đảo Yến.
CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình được thực hiện sẽ góp phần phát triển đồng bộ thủy sản trên tất cả các lĩnh vực khai thác, nuôi, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá. Phát triển thủy sản theo hướng CNH, HĐH; chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nông thôn; tạo nguồn thực phẩm thủy sản ổn định, tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu thủy sản của tỉnh; tăng giá trị sản xuất của ngành Thủy sản so với năm 2005 là 62,6%; đảm bảo an ninh thực phẩm thủy sản; cải thiện đời sống nhân dân; tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững.
Phần thứ ba
Chương trình phát triển thuỷ sản giai đoạn 2006- 2010 của tỉnh do đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm trưởng Ban, Giám đốc sở Thuỷ sản làm phó Ban thường trực, lãnh đạo các huyện, thành phố và các sở, ban, Ngành liên quan làm Uỷ viên, và tổ chuyên viên giúp việc để điều hành quản lý thực hiện
Chương trình.
Chương trình phát triển thuỷ sản trong phạm vi cả tỉnh. Xây dựng kế hoạch cụ thể cho hằng năm và chuẩn bị các dự án, đề án cụ thể trình cơ quan chức năng xem xét ra quyết định thực hiện.
Chương trình, tổng kết các điển hình tốt ở các huyện, thành phố để nhân ra diện rộng trong toàn tỉnh.
Chương trình để cụ thể hoá phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Phối hợp với Sở Thuỷ sản và các sở, ban, ngành liên quan trong việc xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tư phát triển thuộc
Chương trình trên địa bàn huyện, thành phố; thực hiện đánh giá rút kinh nghiệm để tổ chức thực hiện có hiệu quả.
Chương trình ./.