QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định trình tự, thủ tục v ề giao đất làm nhà ở, cho thuê đất và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất; số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất; số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính; số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; số 02/2015/TT - BTNMT ngày 27/01/2015 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 411/TTr-STNMT ngày 31 tháng 3 năm 2015 và Văn bản thẩm định số 210/STP - XDVB ngày 5 tháng 02 năm 2015 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục về giao đất làm nhà ở, cho thuê đất và thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định trình tự, thủ tục về giao đất làm nhà ở và thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, cấp tỉnh; Chur tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Văn phòng Chính phủ;
Các Bộ: Tài nguyên và MT, Nội vụ;
Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
Thường vụ Tỉnh uỷ;
Thường trực HĐND tỉnh;
Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
UBMTTQ VN tỉnh;
CT, các PCT UBND tỉnh;
Sở Tư pháp;
Báo Quảng Bình, Đài PT-TH QB;
Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
Lưu: VT, CVTNMT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đã ký
Nguyễn Xuân Quang
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BèNH
CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Trỡnh tự, thủ tục giao đất làm nhà ở, cho thuờ đất và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khỏc gắn liền với đất đối với hộ gia đỡnh, cỏ nhõn, cộng đồng dõn cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở theo cơ chế một cửa, một cửa liờn thụng trờn địa bàn tỉnh Quảng Bỡnh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15 /2015/QĐ-UBND ngày 12 thỏng 5 năm 2015 của Ủy ban nhõn dõn tỉnh QuảngBỡnh)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về trỡnh tự, thủ tục giao đất làm nhà ở, cho thuê đất đối với hộ gia đỡnh, cỏ nhõn, cộng đồng dân cư có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để được giao đất ở, thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất ở. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận); cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận; đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đỡnh, cỏ nhõn, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bỡnh.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý Nhà nước; cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường và các cơ quan khác có liên quan; công chức địa chính xó, phường, thị trấn.
2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là hộ gia đỡnh, cỏ nhõn, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở và cỏc tổ chức, cỏ nhõn cú liờn quan.
Điều 3
Nơi nộp hồ sơ, nhận kết quả và trách nhiệm cung cấp mẫu giấy tờ cho người dân thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và tài sản gắn liền với đất
1. Nơi nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại, đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kể cả trường hợp nhận trả lại hồ sơ đã nộp do không đủ điều kiện đăng ký, cấp giấy.
Người sử dụng đất nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Trung tõm giao dịch một cửa, một cửa liờn thụng của Ủy ban nhõn dõn huyện, thị xó, thành phố. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xó thỡ Ủy ban nhõn dõn cấp xó nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
2. Nơi nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính giao đất làm nhà ở, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, kể cả trường hợp nhận trả lại hồ sơ đã nộp do không đủ điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
a. Hồ sơ xin giao đất làm nhà ở nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn và nhận kết quả tại Trung tâm giao dịch một cửa liờn thụng của huyện, thị xó, thành phố.
b. Hồ sơ xin thuờ đất, chuyển mục đích sử dụng đất nộp và nhận kết quả tại Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng của huyện, thị xó, thành phố hoặc nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn nơi có đất.
3. Quy định về hỡnh thức nộp hồ sơ và cỏch thức tiếp nhận hồ sơ.
a. Khi nộp hồ sơ, đối với trường hợp không nộp bản chính, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất cú quyền lựa chọn nộp bản sao đó cú cụng chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật; Nộp bản sao và xuất trỡnh bản chớnh để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xỏc nhận vào bản sao.
Sau khi được nhận Giấy chứng nhận, người được cấp Giấy chứng nhận phải nộp bản chính các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cơ quan trao Giấy chứng nhận để chuyển lưu trữ theo quy định ( trừ Giấy phép xây dựng và các giấy tờ không liên quan đến quyền sử dụng đất).
b. Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ - CP của Chớnh phủ và Quyết định số 20/2014/QĐ - UBND của Ủy ban nhõn dõn tỉnh.
c. Đối với hồ sơ nộp tại Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn, sau khi tiếp nhận cụng chức địa chớnh xó, phường, thị trấn cú trỏch nhiệm vào sổ theo dừi, chuyển hồ sơ, lấy phiếu hẹn tại Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng của huyện, thị xó, thành phố để trao cho người dõn thực hiện thủ tục hành chớnh về đất đai.
4. Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai cỏc huyện, thị xó, thành phố có trách nhiệm in các mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định chuyển Ủy ban nhõn dõn cỏc xó, phường, thị trấn và Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố để cung cấp cho người dân có nhu cầu thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai và tài sản trên đất. Sở Tài nguyên và Môi trường bố trí kinh phí đảm bảo cho việc cung cấp các mẫu giấy tờ này.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Văn phũng UBND tỉnh, Sở Tư pháp trỡnh UBND tỉnh công bố và đăng tải công khai mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính để thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và tài sản trên đất lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường để cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 2 cho tổ chức sử dụng đất. Các biểu, mẫu thủ tục hành chính được đăng tải có giá trị như biểu, mẫu do cơ quan thực hiện thủ tục hành chính cung cấp trực tiếp.
6. Việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đó nộp cỏc khoản nghĩa vụ tài chính theo quy định; trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm thỡ trả kết quả sau khi người sử dụng đất đó ký hợp đồng thuê đất, trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thỡ trả kết quả sau khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định được miễn nghĩa vụ tài chính. Người thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai có thể nộp tiền tại Trung tâm giao dịch một cửa liên thông huyện, thị xó, thành phố hoặc nộp tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.
Đ iều 4. Việc x ỏ c đ ịnh gi á đ ất cụ thể đ ể x ỏ c đ ịnh ngh ĩ a vụ t à i ch ớ nh khi Nh à n ư ớc giao đ ất l à m nh à ở , cho thu ê đ ất , chuyển mục đí ch sử dụng đ ất , cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đ ất đ ối với tr ư ờng hợp phải x ỏ c đ ịnh gi á đ ất cụ thể .
Thực hiện theo quy định của UBND tỉnh tại Quy định trỡnh tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khỏc gắn liền với đất đối với cỏc tổ chức cú nhu cầu sử dụng đất trờn địa bàn tỉnh Quảng Bỡnh.
Ch ươ ng II
QUY Đ ỊNH VỀ TR è NH TỰ , THỦ TỤC GIAO Đ ẤT l à m
nh à ở, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG Đ ẤT ,
quyền sở hữu nh à ở v à t à i sản kh á c gắn liền với Đ ất
Đ iều 5. Trỡnh tự , thủ tục giao đ ất l à m nh à ở
1. Phương án giao đất làm nhà ở.
a. Lập phương án giao đất làm nhà ở: Hàng năm Ủy ban nhõn dõn cỏc xó, phường, thị trấn căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đó được phê duyệt, quỹ đất và nhu cầu sử dụng đất tại địa phương để xây dựng phương án giao đất trỡnh Ủy ban nhõn dõn huyện, thị xó, thành phố phờ duyệt. Hồ sơ phê duyệt phương án giao đất bao gồm: Tờ trỡnh và Phương án giao đất làm nhà ở.
Kinh phí đảm bảo cho việc khảo sát, phân lô, cắm mốc trong việc lập phương án giao đất được phân bổ hàng năm trong dự toán ngân sách của xó, phường, thị trấn.
b. Phê duyệt giá đất.
Thực hiện theo quy định của UBND tỉnh về trỡnh tự, thủ tục xỏc định giá đất cụ thể.
c. Phờ duyệt phương án giao đất làm nhà ở.
Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án giao đất của xó, phường, thị trấn, Phũng Tài nguyờn và Mụi trường huyện, thị xó, thành phố chịu trách nhiệm thẩm định trỡnh Ủy ban nhõn dõn huyện, thị xó, thành phố phê duyệt phương án giao đất với các nội dung: Sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đó được phê duyệt; việc phân lô và hạn mức giao đất; loại đối tượng được giao và thứ tự ưu tiên; việc thu hồi đất và bồi thường giải phóng mặt bằng (nếu có); các quy định khác của pháp luật về giao đất làm nhà ở.
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày Phũng Tài nguyờn và Mụi trường trỡnh, Ủy ban nhõn dõn huyện, thị xó, thành phố Quyết định phê duyệt Phương án giao đất.
d. Thông báo và niêm yết công khai phương án giao đất làm nhà ở
Phương án giao đất sau khi được Ủy ban nhõn dõn huyện, thị xó, thành phố phờ duyệt, Ủy ban nhõn dõn cỏc xó, phường, thị trấn có trách nhiệm thông báo công khai rộng rói cho mọi người dân được biết trên phương tiện truyền thanh của địa phương; niêm yết công khai tại các điểm dân cư và tại trụ sở Ủy ban nhõn dõn cỏc xó, phường, thị trấn trong thời gian ba mươi (30) ngày.
2. Hồ sơ xin giao đất làm nhà ở.
Người xin giao đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm cỏc giấy tờ theo quy định tại Điểm a Khoản 1
Điều 3 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
3. Trỡnh tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 1
Điều 61 và Khoản 3
Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:
a. Trong thời hạn sỏu (06) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân xó, phường, thị trấn có trách nhiệm:
Căn cứ vào phương án giao đất làm nhà ở đó được Ủy ban nhõn dõn huyện, thị xó, thành phố phê duyệt, Hội đồng tư vấn xét giao đất xó, phường, thị trấn họp xét đề nghị giao đất cho các hộ gia đỡnh, cỏ nhõn cú đơn.
Niêm yết công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện đề nghị được giao đất tại trụ sở Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn và tại khu dân cư trong thời hạn mười lăm (15) ngày và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp, khiếu nại của nhõn dõn.
Hết thời hạn niờm yết cụng khai, Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn giải quyết các trường hợp khiếu nại (nếu có) , lập hồ sơ, danh sách được giao đất, ghi ý kiến vào đơn xin giao đất gửi Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai. Hồ sơ được lập thành hai (02) bộ gồm: Tờ trỡnh của Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn về việc giao đất làm nhà ở; danh sách đề nghị giao đất làm nhà ở; Đơn xin giao đất làm nhà ở của hộ gia đỡnh, cỏ nhõn; hồ sơ kê khai thực hiện nghĩa vụ tài chính của người xin giao đất, hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất nếu thuộc đối tượng miễn giảm theo quy định của pháp luật; Biên bản họp Hội đồng tư vấn giao đất của Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn; Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn giao đất; hồ sơ công khai kết quả xét giao đất; hồ sơ giải quyết khiếu nại (nếu có).
b. Trong thời hạn bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai cú trỏch nhiệm:
Lập trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, viết Giấy chứng nhận và gửi toàn bộ hồ sơ đến Phũng Tài nguyên và Môi trường;
Gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và chuyển thông báo nộp tiền đến Trung tâm giao dịch một cửa liên thông huyện, thị xó, thành phố hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn để trao cho người được giao đất.
c. Trong thời hạn bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phũng Tài nguyên và Mụi trường kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa (nếu cần thiết); lập Tờ trỡnh, dự thảo Quyết định trỡnh Ủy ban nhõn dõn huyện, thị xó, thành phố xem xét quyết định giao đất và cấp Giấy chứng nhận.
d. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày Phũng Tài nguyờn và Mụi trường trỡnh hồ sơ, Ủy ban nhõn dõn huyện, thị xó, thành phố ký Quyết định giao đất và cấp Giấy chứng nhận. Phũng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển kết quả giao đất cho Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật hồ sơ địa chớnh, chuyển Quyết định giao đất và Giấy chứng nhận đó ký cho Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng của huyện, thị xó, thành phố hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn theo quy định về nơi nộp hồ sơ, nhận kết quả tại
Điều 3 Quy chế này. Thời gian thực hiện một (01) ngày làm việc.
đ. Căn cứ vào Quyết định giao đất, trong thời gian hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giao đất và Giấy chứng nhận, Phũng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn nơi có đất tổ chức giao đất trên thực địa, Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố trao Quyết định và Giấy chứng nhận cho người được giao đất.
Tổng số thời gian giải quyết là hai mươi (20) ngày làm việc không kể thời gian công khai danh sách các trường hợp được giao đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chớnh. Đối với các xó miền nỳi, vựng sõu, vựng xa, vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn thỡ thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.
Đ iều 6. Hồ s ơ v à trỡnh tự , thủ tục giao đ ất v à cấp Giấy chứng nhận cho ng ư ời tr ú ng đ ấu gi á quyền sử dụng đ ất ở .
1. Hồ sơ: Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a Khoản 1
Điều 3 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
2. Trình tự, thời gian thực hiện thủ tục: Thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 1
Điều 61 và Khoản 5
Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chớnh phủ và được quy định chi tiết như sau:
a. Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai thực hiện tỏm (08) ngày làm việc kể cả thời gian cập nhật hồ sơ địa chớnh;
b. Phũng Tài nguyờn và Mụi trường thực hiện năm (05) ngày làm việc;
c. Ủy ban nhõn dõn cấp huyện xem xột ký hồ sơ bốn (04) ngày làm việc;
d. Giao đất thực địa, trao Quyết định và Giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá ba (03) ngày làm việc.
Tổng thời gian giải quyết không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất. Đối với các xó miền nỳi, vựng sõu, vựng xa, vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn thỡ thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.
Đ iều 7. Hồ s ơ, trỡnh tự thủ tục cho thuờ đ ất kh ô ng th ô ng qua đ ấu gi á quyền sử dụng đ ất đ ối với tr ư ờng hợp thuộc thẩm quyền cho thu ê đ ất của Ủy ban nh â n d â n huyện , thị x ó, th à nh phố .
1. Hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 1
Điều 3 Thông tư số 30/2014/TT- BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Các thành phần hồ sơ khác được hỡnh thành trong quỏ trỡnh thực hiện cỏc thủ tục của cỏc cơ quan hành chính ( văn bản thẩm định giá đất; thông báo thu hồi đất) Phũng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm bổ sung đầy đủ để trỡnh UBND cấp huyện.
2. Trỡnh tự, thời gian thực hiện: Theo quy định tại Điểm a Khoản 1
Điều 61 và Khoản 3
Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:
a. Thời hạn tiếp nhận và chuyển hồ sơ tại Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố hoặc tại Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn là hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b. Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phũng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, chuyển Văn phũng đăng ký đất đai lập trích lục hoặc trích đo địa chính và viết Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trỡnh UBND cấp huyện ban hành Quyết định cho thuê đất và ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
c. Trong thời hạn khụng quỏ ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Phũng Tài nguyờn và Môi trường, UBND huyện, thị xó, thành phố xem xét, quyết định cho thuê đất.
Trường hợp thửa đất xin thuê có diện tích từ 0,5 ha trở lên thỡ Ủy ban nhõn dõn cấp huyện cú văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xin chủ trương cho thuê đất ( qua Sở Tài nguyờn và Mụi trường). Trong thời hạn khụng quỏ bốn (04) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu, trỡnh UBND tỉnh văn bản chấp thuận chủ trương cho phép thuê đất. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản do Sở Tài nguyên và Môi trường trỡnh, Ủy ban nhõn dõn tỉnh xem xột, ký văn bản chấp thuận chủ trương cho phép thuê đất và gửi cho Ủy ban nhõn dõn cấp huyện.
d. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho thuê đất của UBND huyện, thị xó, thành phố, Phũng Tài nguyên và Môi trường chủ trỡ, phối hợp UBND cấp xó nơi có đất, người sử dụng đất tiến hành giao đất trên thực địa; ký hợp đồng thuê đất và chuyển Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố hoặc tại Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được thuê đất.
Tổng thời gian giải quyết không quá hai mươi ngày (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian xin chủ trương cho thuê đất và người sử dụng đất nộp tiền thuê đất. Đối với các xó miền nỳi, vựng sõu, vựng xa, vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn thỡ thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.
Đ iều 8 . Hồ s ơ v à trỡnh tự , thủ tục cấp Giấy chứng nhận đ ối với thửa đ ất kh ô ng c ó t à i sản gắn liền với đ ất hoặc c ó t à i sản nh ư ng kh ô ng c ó nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc c ó t à i sản nh ư ng thuộc quyền sở hữu của chủ kh á c .
1. Hồ sơ: Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ theo quy định tại Điểm a, b, đ Khoản 1
Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Trỡnh tự, thời gian thực hiện: Theo quy định tại Điểm a Khoản 2
Điều 61 và
Điều 70 của Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:
a. Trường hợp hồ sơ nộp tại Trung tâm giao dịch một cửa liên thông huyện, thị xó, thành phố, trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai có trách nhiệm:
Kiểm tra hồ sơ, xỏc nhận vào Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện; làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, viết Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, dự thảo tờ trỡnh cấp Giấy chứng nhận; đối với trường hợp không đủ điều kiện thỡ chuyển trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất biết lý do.
Chuyển hồ sơ về Ủy ban nhõn dõn cỏc xó, phường, thị trấn. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai chuyển đến, Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn có trách nhiệm hoàn thành các công việc sau để chuyển trả hồ sơ cho Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai, cụ thể: Tổ chức lấy ý kiến khu dõn cư về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ theo quy định tại Khoản 1
Điều 100 của Luật Đất đai và
Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tỡnh trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1
Điều 100 của Luật Đất đai và
Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ - CP thỡ kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tỡnh trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đó được xét duyệt.
Cụng bố cụng khai kết quả kiểm tra tại Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố và tại Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn nơi có đất trong thời gian mười lăm (15) ngày; tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân.
Phối hợp với Ủy ban nhõn dõn cỏc xó, phường, thị trấn giải quyết các khiếu nại của nhân dân (nếu có). Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chớnh ( được thực hiện đồng thời với việc lập hồ sơ). Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin địa chính, cơ quan thuế có trách nhiệm xác nhận nghĩa vụ tài chính và gửi Thụng bỏo nộp tiền cho Văn phũng đăng ký đất đai.
Chuyển Thông báo nộp tiền đến Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn để thụng bỏo cho người sử dụng đất.
Chuyển Phũng Tài nguyờn và Mụi trường kiểm tra, hồ sơ gồm: Biờn bản họp của Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn đề nghị cấp Giấy chứng nhận, phiếu lấy ý kiến khu dõn cư (nếu có); hồ sơ giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai (nếu có); hồ sơ công khai kết quả kiểm tra đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận và cỏc giấy tờ kốm theo; trớch lục hoặc trích đo địa chính.
b. Trường hợp hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân xó, phường, thị trấn thỡ thời gian thực hiện tại Ủy ban nhõn dõn cấp xó khụng quỏ mười (10) ngày làm việc phải chuyển hồ sơ cho Văn phũng đăng ký đất đai; thời gian thực hiện tại Văn phũng đăng ký đất đai không quá mười (10) ngày làm việc.
c. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phũng Tài nguyờn và Mụi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, ký Tờ trỡnh, trỡnh Ủy ban nhõn dõn huyện, thị xó, thành phố cấp Giấy chứng nhận.
d. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày Phũng Tài nguyờn và Mụi trường trỡnh hồ sơ, Ủy ban nhõn dõn huyện, thị xó, thành phố ký cấp Giấy chứng nhận, Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển Giấy chứng nhận đó ký đến Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng của huyện, thị xó, thành phố hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn ( trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xó).
đ. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận, Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy.
Tổng số thời gian giải quyết là ba mươi (30) ngày làm việc, khụng kể thời gian cụng bố cụng khai danh sỏch cỏc trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận và thực hiện nghĩa vụ tài chớnh. Đối với các xó miền nỳi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn thỡ thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.
Đ iều 9 . Hồ s ơ v à trỡnh tự , thủ tục cấp Giấy chứng nhận đ ối với tr ư ờng hợp t à i sản gắn liền với đ ất m à chủ sở hữu kh ô ng đ ồng thời l à ng ư ời sử dụng đ ất .
1. Hồ sơ: Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 3
Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 ngày 5 thỏng 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Trỡnh tự, thời gian thực hiện: Theo quy định tại Điểm a Khoản 2
Điều 61 và
Điều 70 của Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:
a. Trường hợp hồ sơ nộp tại Trung tâm giao dịch một cửa liên thông huyện, thị xó, thành phố, trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai có trách nhiệm:
Kiểm tra hồ sơ, xỏc nhận vào Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện; làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, viết Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, dự thảo tờ trỡnh cấp Giấy chứng nhận; đối với trường hợp không đủ điều kiện thỡ chuyển trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất biết lý do.
Chuyển hồ sơ về Ủy ban nhõn dõn cỏc xó, phường, thị trấn. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai chuyển đến, Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn có trách nhiệm hoàn thành các công việc sau để chuyển trả hồ sơ cho Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai, cụ thể: Kiểm tra, xỏc nhận vào Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tỡnh trạng tranh chấp đối với tài sản; xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trỡnh xõy dựng.
Trong trường hợp cần xỏc minh thờm thụng tin về điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thỡ Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai gửi Phiếu lấy ý kiến đến Phũng Quản lý đô thị hoặc Phũng Kinh tế thành phố, Phũng kinh tế hạ tầng hoặc Phũng Kinh tế huyện, thị xó. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến, Phũng Quản lý đô thị hoặc Phũng Kinh tế thành phố, Phũng Kinh tế hạ tầng hoặc Phũng Kinh tế huyện, thị xó cú trỏch nhiệm trả lời bằng văn bản cho Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai.
Cụng bố cụng khai kết quả kiểm tra tại Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố và tại Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn nơi có tài sản trong thời gian mười lăm (15) ngày; tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân.
Phối hợp với Ủy ban nhõn dõn cỏc xó, phường, thị trấn giải quyết các khiếu nại của nhân dân (nếu có). Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính ( được thực hiện đồng thời với việc lập hồ sơ). Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin địa chính, cơ quan thuế có trách nhiệm xác nhận nghĩa vụ tài chính và gửi Thụng bỏo nộp tiền cho Văn phũng đăng ký đất đai.
Chuyển Thông báo nộp tiền đến Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn để thụng bỏo cho người sử dụng đất.
Hoàn chỉnh hồ sơ chuyển Phũng Tài nguyờn và Mụi trường kiểm tra, hồ sơ gồm: Biờn bản họp của Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; hồ sơ giải quyết khiếu nại, tranh chấp (nếu có); hồ sơ công khai kết quả kiểm tra đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận và cỏc giấy tờ kốm theo; trớch lục địa chính; Phiếu lấy ý kiến (nếu có).
b. Trường hợp hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân xó, phường, thị trấn thỡ thời gian thực hiện tại Ủy ban nhõn dõn cấp xó khụng quỏ mười (10) ngày làm việc phải chuyển hồ sơ cho Văn phũng đăng ký đất đai; thời gian thực hiện tại Văn phũng đăng ký đất đai không quá mười (10) ngày làm việc.
c. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phũng Tài nguyờn và Mụi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, ký Tờ trỡnh, trỡnh Ủy ban nhõn dõn huyện, thị xó, thành phố cấp Giấy chứng nhận.
d. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày Phũng Tài nguyờn và Mụi trường trỡnh hồ sơ, Ủy ban nhõn dõn huyện, thị xó, thành phố ký cấp Giấy chứng nhận; Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai cú trỏch nhiệm chuyển Giấy chứng nhận đó ký đến Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng của huyện, thị xó, thành phố hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn ( trường hợp hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xó).
đ. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận, Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng của huyện, thị xó, thành phố hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy.
Tổng số thời gian giải quyết là ba mươi (30) ngày làm việc, khụng kể thời gian cụng bố công khai danh sách các trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận, thời gian lấy ý kiến về tài sản và thực hiện nghĩa vụ tài chớnh. Đối với các xó miền nỳi, vựng sõu, vựng xa, vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn thỡ thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.
Đ iều 10 . Hồ s ơ v à trỡnh tự , thủ tục cấp Giấy chứng nhận đ ối với tr ư ờng hợp ng ư ời sử dụng đ ất đ ồng thời l à chủ sở hữu t à i sản .
1. Hồ sơ: Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1,
Điều 8, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 ngày 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Trỡnh tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2
Điều 61 và
Điều 70 của Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:
a. Trường hợp hồ sơ nộp tại Trung tâm giao dịch một cửa liên thông huyện, thị xó, thành phố, trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai cú trỏch nhiệm:
Kiểm tra hồ sơ, xỏc nhận vào Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện; làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, viết Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, dự thảo tờ trỡnh cấp Giấy chứng nhận; đối với trường hợp không đủ điều kiện thỡ chuyển trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất biết lý do.
Chuyển hồ sơ về Ủy ban nhõn dõn cỏc xó, phường, thị trấn. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai chuyển đến, Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn có trách nhiệm hoàn thành các công việc sau để chuyển trả hồ sơ cho Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai, cụ thể: Tổ chức lấy ý kiến khu dõn cư về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ theo quy định Khoản 1
Điều 100 của Luật Đất đai và
Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy về tỡnh trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, tỡnh trạng tranh chấp về quyền sở hữu tài sản; trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1
Điều 100 của Luật Đất đai và
Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chớnh phủ thỡ thẩm tra, xỏc nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tỡnh trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đó được xét duyệt; xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trỡnh xõy dựng đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản hoặc đó cú giấy tờ về quyền sở hữu tài sản nhưng trên giấy tờ đó không thể hiện sơ đồ.
Cụng bố cụng khai kết quả kiểm tra tại Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố và tại Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn nơi có đất trong thời gian mười lăm (15) ngày; tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân.
Phối hợp với Ủy ban nhõn dõn cỏc xó, phường, thị trấn giải quyết các khiếu nại của nhân dân (nếu có). Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính ( được thực hiện đồng thời với việc lập hồ sơ). Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin địa chính, cơ quan thuế có trách nhiệm xác nhận nghĩa vụ tài chính và gửi Thụng bỏo nộp tiền cho Văn phũng đăng ký đất đai.
Trong trường hợp cần xỏc minh thờm thụng tin về điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thỡ Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai gửi Phiếu lấy ý kiến đến Phũng Quản lý đô thị hoặc Phũng Kinh tế thành phố, Phũng Kinh tế hạ tầng hoặc Phũng Kinh tế huyện, thị xó. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến, Phũng Quản lý đô thị hoặc Phũng Kinh tế thành phố, Phũng Kinh tế hạ tầng hoặc Phũng Kinh tế huyện, thị xó cú trỏch nhiệm trả lời bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai.
Chuyển Thông báo nộp tiền đến Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn để thông báo cho người sử dụng đất.
Chuyển Phũng Tài nguyờn và Mụi trường kiểm tra, hồ sơ gồm: Biờn bản họp của Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn đề nghị cấp Giấy chứng nhận, phiếu lấy ý kiến khu dõn cư (nếu có); hồ sơ giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai (nếu có); hồ sơ công khai kết quả kiểm tra đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận và các giấy tờ kèm theo; trích lục hoặc trích đo địa chính; trích sao hồ sơ địa chính.
b. Trường hợp hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân xó, phường, thị trấn thỡ thời gian thực hiện tại Ủy ban nhõn dõn cấp xó khụng quỏ mười (10) ngày làm việc phải chuyển hồ sơ cho Văn phũng đăng ký đất đai; thời gian thực hiện tại Văn phũng đăng ký đất đai không quá mười (10) ngày làm việc.
c. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phũng Tài nguyờn và Mụi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, ký Tờ trỡnh, trỡnh Ủy ban nhõn dõn huyện, thị xó, thành phố cấp Giấy chứng nhận.
d . Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày Phũng Tài nguyờn và Mụi trường trỡnh hồ sơ, Ủy ban nhõn dõn huyện, thị xó, thành phố ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản, Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển Giấy chứng nhận đó ký đến Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng của huyện, thị xó, thành phố hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn (trường hợp hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân cấp xó).
đ. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận, Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng của huyện, thị xó, thành phố hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy.
Tổng số thời gian giải quyết là ba mươi (30) ngày làm việc, không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận, thời gian lấy ý kiến về tài sản và thực hiện nghĩa vụ tài chớnh. Đối với các xó miền nỳi, vựng sõu, vựng xa, vựng có điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn thỡ thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.
Đ iều 11. Hồ s ơ v à trỡnh tự , thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho ng ư ời nhận chuyển quyền sử dụng đ ất , quyền sở hữu t à i sản gắn liền với đ ất trong tr ư ờng hợp chia t á ch hộ gia đ ỡnh hoặc chia tỏch nh ú m ng ư ời sử dụng đ ất , nh ó m chủ sở hữu t à i sản gắn liền với đ ất .
1. Hồ sơ: Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 5
Điều 9 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
2. Trỡnh tự, thời gian thực hiện: Theo quy định tại Điểm b Khoản 2
Điều 61 và
Điều 84 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:
a. Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố hoặc Uỷ ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn tiếp nhận và chuyển hồ sơ lên Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b. Thời hạn thực hiện tại Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai là mười bảy (17) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
c. Thời hạn thực hiện tại Sở Tài nguyên và Môi trường là bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai trỡnh hồ sơ.
d. Thời hạn trả kết quả cho người được cấp Giấy chứng nhận của Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn là ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận.
Tổng số thời gian thực hiện là ba mươi (30) ngày làm việc, khụng kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chớnh (nếu cú). Đối với các xó miền nỳi, vựng sõu, vựng xa, vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn thỡ thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.
Ch ươ ng III
QUY Đ ỊNH VỀ TR è NH TỰ , THỦ TỤC
CẤP Đ ỔI , CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
Đ iều 12 . Cấp đ ổi Giấy chứng nhận đó cấp tr ư ớc ng à y 10 thỏng 12 n ă m 2009; cấp đ ổi Giấy chứng nhận do bị ố , nho è, r á ch , h ư hỏng hoặc do đ o đ ạc lại .
1. Hồ sơ: Người đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1
Điều 10 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
2. Trỡnh tự, thời gian thực hiện: Theo quy định tại Điểm p Khoản 2
Điều 61 và
Điều 76 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:
a. Đối với hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân xó, phường, thị trấn.
Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức địa chính xó, phường, thị trấn chuyển hồ sơ lên Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai.
Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, ghi ý kiến vào Đơn đề nghị cấp đổi, viết Giấy chứng nhận mới, dự thảo tờ trỡnh chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai trỡnh hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp đổi Giấy chứng nhận, Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai chuyển Giấy chứng nhận được cấp đổi về Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn.
Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận, Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn trao Giấy chứng nhận cho người được cấp đổi.
Tổng số thời gian thực hiện là mười (10) ngày làm việc.
b. Đối với hồ sơ nộp tại Trung tâm Giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố.
Trong thời hạn bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, ghi ý kiến vào Đơn đề nghị cấp đổi, viết Giấy chứng nhận mới, dự thảo tờ trỡnh chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai trỡnh hồ sơ, Sở Tài nguyờn và Môi trường ký cấp đổi Giấy chứng nhận.
Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính trong thời gian một (01) ngày làm việc. Chuyển giao Giấy chứng nhận để trao cho người được cấp đổi tại Trung tõm Giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thành phố, thị xó trong thời gian khụng quỏ hai (02) ngày làm việc.
Tổng số thời gian thực hiện là mười (10) ngày làm việc.
c. Đối với các xó miền nỳi, vựng sõu, vựng xa, vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn thỡ thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.
Đ iều 13. Cấp đ ổi Giấy chứng nhận đó cấp tr ư ớc ng à y 10 thỏng 12 n ă m 2009 c ó bổ sung quyền sở hữu t à i sản gắn liền với đ ất .
1. Hồ sơ: Người đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b, c, d, đ Khoản 3
Điều 8 và Khoản 1
Điều 10 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính và được quy định chi tiết như sau:
2. Trỡnh tự, thời gian thực hiện: Theo quy định tại Điểm c Khoản 2
Điều 61,
Điều 70 và
Điều 76 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.
a. Đối với hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân xó, phường, thị trấn.
Thời hạn thực hiện tại Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn là ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời hạn thực hiện tại Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai là chớn (09) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời hạn thực hiện tại Sở Tài nguyên và Môi trường là năm (05) ngày làm việc kể từ ngày Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai trỡnh hồ sơ.
Thời hạn trả kết quả cho người được cấp đổi Giấy chứng nhận của Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn là ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận.
Tổng số thời gian giải quyết là hai mươi (20) ngày làm việc, khụng kể thời gian lấy ý kiến về tài sản và thực hiện nghĩa vụ tài chớnh (nếu cú).
b. Đối với hồ sơ nộp tại Trung tâm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố.
Thời hạn thực hiện tại Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố là hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời hạn thực hiện tại Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai là mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời hạn thực hiện tại Sở Tài nguyên và Môi trường là năm (05) ngày làm việc kể từ ngày Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai trỡnh hồ sơ.
Thời hạn trả kết quả cho người được cấp đổi Giấy chứng nhận của Trung tâm giao dịch một cửa liên thông huyện, thị xó, thành phố là ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận.
Tổng số thời gian giải quyết là hai mươi (20) ngày làm việc, khụng kể thời gian lấy ý kiến về tài sản và thực hiện nghĩa vụ tài chớnh (nếu cú).
c. Đối với các xó miền nỳi, vựng sõu, vựng xa, vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn thỡ thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.
Đ iều 14. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất .
1. Hồ sơ: Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2
Điều 10 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
2. Trỡnh tự, thời gian thực hiện: Theo quy định tại Điểm q Khoản 2
Điều 61 và
Điều 77 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:
a. Đối với hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân xó, phường, thị trấn.
Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn kiểm tra hồ sơ và xác nhận việc mất giấy do thiên tai, hoả hoạn (đối với trường hợp bị mất do thiờn tai, hoả hoạn) hoặc thụng bỏo cụng khai việc mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn và điểm dân cư nơi người có đất và tài sản bị mất Giấy chứng nhận trong thời gian mười lăm (15) ngày; xỏc nhận việc thụng bỏo công khai; chuyển hồ sơ lên Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai sau khi đó đủ điều kiện về thời gian thực hiện việc thông báo mất Giấy chứng nhận theo quy định.
Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, ghi ý kiến vào Đơn đề nghị cấp lại, viết Giấy chứng nhận mới, dự thảo tờ trỡnh, dự thảo Quyết định huỷ Giấy chứng nhận bị mất, chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai trỡnh hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường ký Quyết định huỷ Giấy chứng nhận bị mất và ký cấp lại Giấy chứng nhận, Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai chuyển Giấy chứng nhận được cấp lại về Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn.
Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận, Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn trao Giấy chứng nhận cho người được cấp lại.
Tổng số thời gian giải quyết là ba mươi (30) ngày làm việc khụng kể thời gian niờm yết cụng khai và thời gian thực hiện việc thông báo mất Giấy chứng nhận theo quy định.
b. Đối với hồ sơ nộp tại Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng của huyện, thị xó, thành phố.
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, thông báo công khai mất Giấy chứng nhận tại Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng và chuyển hồ sơ cho Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn niờm yết cụng khai tại trụ sở Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn trong thời gian mười lăm (15) ngày. Kết thỳc thời gian thụng bỏo cụng khai, Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn ký xỏc nhận việc mất giấy do thiờn tai, hoả hoạn (đối với trường hợp bị mất do thiên tai, hoả hoạn) hoặc xác nhận việc thực hiện cụng khai trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai sau khi kết thỳc thời gian thực hiện việc thụng bỏo mất Giấy chứng nhận theo quy định
Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của xó, phường, thị trấn chuyển đến, Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai ghi ý kiến vào đơn đề nghị cấp lại, viết Giấy chứng nhận mới, dự thảo tờ trỡnh, dự thảo quyết định huỷ Giấy chứng nhận bị mất, chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai trỡnh hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường ký Quyết định huỷ Giấy chứng nhận bị mất và ký cấp lại Giấy chứng nhận, Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai chuyển Giấy chứng nhận được cấp lại về Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thành phố, thị xó.
Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận, Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thành phố, thị xó có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho người được cấp lại.
Tổng số thời gian giải quyết là ba mươi (30) ngày làm việc khụng kể thời gian niờm yết cụng khai và thời gian thực hiện việc thụng bỏo mất Giấy chứng nhận theo quy định.
c. Đối với các xó miền nỳi, vựng sõu, vựng xa, vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn thỡ thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.
Ch ươ ng IV
QUY Đ ỊNH VỀ TR è NH TỰ , THỦ TỤC VỀ
ĐĂ NG K Ý BIẾN Đ ỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Đ iều 15. Trỡnh tự , thủ tục đă ng k ý chuyển nh ư ợng , thừa kế , tặng cho quyền sử dụng đ ất , quyền sở hữu t à i sản gắn liền với đ ất
1. Hồ sơ: Người đề nghị đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2
Điều 9 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
2. Trỡnh tự, thời gian thực hiện: Theo quy định tại Điểm l Khoản 2
Điều 61 và
Điều 79 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:
a. Đối với hồ sơ nộp tại xó, phường, thị trấn.
Thời hạn tiếp nhận và chuyển hồ sơ tại Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn là hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời hạn thực hiện tại Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai là bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Thời hạn Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận là hai (02) ngày làm việc kể từ ngày Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai trỡnh hồ sơ.
Thời hạn Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn trao Giấy chứng nhận cho người thực hiện đăng ký là hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận.
Tổng số thời gian giải quyết là mười (10) ngày làm việc khụng kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chớnh (nếu cú). Trường hợp phải thực hiện trích đo địa chính thửa đất thỡ Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai phải thực hiện trích đo đồng thời với quá trỡnh thẩm tra, lập hồ sơ.
b. Đối với hồ sơ nộp tại Trung tâm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thành phố, thị xó.
Thời hạn thực hiện tại Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai là năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời hạn Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận là ba (03) ngày làm việc kể từ ngày Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai trỡnh hồ sơ.
Thời hạn Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng của huyện, thị xó, thành phố trao Giấy chứng nhận cho người thực hiện đăng ký là hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận.
Tổng số thời gian giải quyết là mười (10) ngày làm việc, khụng kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chớnh (nếu cú). Trường hợp phải thực hiện trích đo địa chính thửa đất thỡ Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai phải thực hiện trích đo đồng thời với quỏ trỡnh thẩm tra, lập hồ sơ.
c. Đối với các xó miền nỳi, vựng sõu, vựng xa, vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn thỡ thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.
Đ iều 16. Trỡnh tự , thủ tục đă ng k ý cho thu ê, cho thu ê lại quyền sử dụng đ ất , t à i sản gắn liền với đ ất
1. Hồ sơ: Bờn cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc bên cho thuê tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2
Điều 9 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
2. Trỡnh tự, thời gian thực hiện: Theo quy định tại Điểm n, Khoản 2
Điều 61 và
Điều 79 của Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:
a. Đối với hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân xó, phường, thị trấn.
Thời hạn tiếp nhận và chuyển hồ sơ tại Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn là một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời hạn thực hiện tại Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai là một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Thời hạn Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn trao Giấy chứng nhận cho người thực hiện đăng ký là một (01) ngày làm việc kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận.
Tổng số thời gian giải quyết là ba (03) ngày làm việc.
b. Đối với hồ sơ nộp tại Trung tâm Giao dịch một cửa liên thông huyện, thành phố, thị xó.
Thời hạn thực hiện tại Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai là hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời hạn Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng của huyện, thị xó, thành phố trao Giấy chứng nhận cho người thực hiện đăng ký là một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận.
Tổng số thời gian giải quyết là ba (03) ngày làm việc.
c. Đối với các xó miền nỳi, vựng sõu, vựng xa, vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn thỡ thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.
Đ iều 17. Trỡnh tự , thủ tục xoỏ đă ng k ý cho thu ê, cho thu ê lại quyền sử dụng đ ất , t à i sản gắn liền với đ ất .
1. Hồ sơ: Người đề nghị xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 3
Điều 9 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
2. Trỡnh tự, thời gian thực hiện: Theo quy định tại Điểm n Khoản 2
Điều 61 và
Điều 80 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:
a. Đối với hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân xó, phường, thị trấn.
Thời hạn tiếp nhận và chuyển hồ sơ tại Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn là một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời hạn thực hiện tại Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai là một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Thời hạn Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn trao Giấy chứng nhận cho người xoá đăng ký là một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận.
Tổng số thời gian giải quyết là ba (03) ngày làm việc.
b. Đối với hồ sơ nộp tại Trung tâm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thành phố, thị xó.
Thời hạn thực hiện tại Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai là hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời hạn Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng của huyện, thị xó, thành phố trao Giấy chứng nhận cho người xoá đăng ký là một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận.
Tổng số thời gian giải quyết là ba (03) ngày làm việc.
c. Đối với các xó miền nỳi, vựng sõu, vựng xa, vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn thỡ thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.
Đ iều 18. Trỡnh tự , thủ tục đă ng k ý g ó p vốn bằng quyền sử dụng đ ất , t à i sản gắn liền với đ ất
1. Hồ sơ: Người sử dụng đất đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2
Điều 9 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
2. Trỡnh tự, thời gian thực hiện: Theo quy định tại Điểm l Khoản 2
Điều 61 và
Điều 79 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.
a. Đối với hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân xó, phường, thị trấn.
Thời hạn tiếp nhận và chuyển hồ sơ tại Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn là hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời hạn thực hiện tại Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai là sỏu (06) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Thời hạn Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn trao Giấy chứng nhận cho người thực hiện đăng ký là hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận.
Tổng số thời gian giải quyết là mười (10) ngày làm việc.
b. Đối với hồ sơ nộp tại Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thành phố, thị xó.
Thời hạn thực hiện tại Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai là tỏm (08) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời hạn Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng của huyện, thị xó, thành phố trao Giấy chứng nhận cho người thực hiện đăng ký là hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận.
Tổng số thời gian giải quyết là mười (10) ngày làm việc.
c. Trường hợp đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp Giấy chứng nhận do việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hỡnh thành phỏp nhõn mới, thời gian và thủ tục thực hiện như sau:
Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai thực hiện việc trích đo địa chính thửa đất (đối với những địa phương chưa có bản đồ địa chính) đồng thời với việc thẩm tra, lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai trỡnh hồ sơ, Sở Tài nguyờn và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận, Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai chuyển Giấy chứng nhận về Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn hoặc Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng của huyện, thị xó, thành phố để trao cho người đăng ký.
d. Đối với các xó miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn thỡ thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.
Đ iều 19. Trỡnh tự , thủ tục xoỏ đă ng k ý g ó p vốn bằng quyền sử dụng đ ất , quyền sở hữu t à i sản gắn liền với đ ất
1. Hồ sơ: Người sử dụng đất muốn xóa đăng ký gúp vấn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 3
Điều 9 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
2. Trỡnh tự, thời gian thực hiện: Thực hiện theo quy định tại Điểm m Khoản 2
Điều 61 và
Điều 80 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.
Thời hạn tiếp nhận và chuyển hồ sơ tại Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn; Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố là hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời hạn thực hiện tại Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai là hai (02) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ từ xó, phường, thị trấn hoặc Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố chuyển đến.
Thời hạn trả kết quả cho người xoá đăng ký gúp vốn của Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn là một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận.
Tổng số thời gian giải quyết là năm (05) ngày làm việc. Đối với các xó miền nỳi, vựng sõu, vựng xa, vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn thỡ thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.
Đ iều 20. Trỡnh tự , thủ tục đă ng k ý nhận quyền sử dụng đ ất , t à i sản gắn liền với đ ất do xử l ý hợp đ ồng thế chấp , g ó p vốn , k ê bi ê n b á n đ ấu gi á quyền sử dụng đ ất , t à i sản gắn liền với đ ất .
1. Hồ sơ: Tổ chức đó thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đó thế chấp, gúp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án theo quy định của pháp luật có trách nhiệm nộp thay người được nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 5
Điều 9 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
2. Trỡnh tự, thời gian thực hiện: Theo quy định tại Điểm d Khoản 2
Điều 61 và
Điều 84 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:
a. Thời hạn tiếp nhận và chuyển hồ sơ tại Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn và Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố là hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b. Thời hạn thực hiện tại Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai là bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn hoặc Trung tõm Giao dịch một cửa liờn thụng của huyện, thị xó, thành phố chuyển đến.
c. Thời hạn thực hiện tại Sở Tài nguyên và Môi trường là bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai trỡnh hồ sơ.
d. Thời hạn trả kết quả cho người đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn là hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận.
Tổng số thời gian giải quyết là mười lăm (15) ngày làm việc. Trường hợp phải thực hiện trích đo địa chính thửa đất thỡ Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai phải thực hiện trích đo đồng thời với quá trỡnh thẩm tra, lập hồ sơ.
đ. Đối với các xó miền nỳi, vựng sõu, vựng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn thỡ thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.
Đ iều 21. Trỡnh tự , thủ tục đă ng k ý biến đ ộng về sử dụng đ ất , t à i sản gắn liền với đ ất do đ ổi t ê n ; giảm diện t í ch thửa đ ất do sạt lở tự nhi ê n ; thay đ ổi về hạn chế quyền ; thay đ ổi ngh ĩ a vụ t à i ch í nh ; thay đ ổi diện t í ch x â y dựng , diện t í ch sử dụng , tầng cao , kết cấu ch í nh , cấp ( hạng ) nh à, c ô ng trỡnh ; thay đ ổi th ô ng tin về quyền sở hữu rừng c â y .
1. Hồ sơ: Người đề nghị đăng ký biến động nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 6
Điều 9 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
2. Trỡnh tự, thời gian thực hiện: Theo quy định tại Điểm i Khoản 2
Điều 61 và
Điều 85 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.
a. Thời hạn thực hiện tại Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn và Trung tõm Giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố là hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b. Thời hạn thực hiện tại Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai là mười một (11) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn chuyển đến.
Trong trường hợp cần xỏc minh thờm thụng tin về quyền sở hữu tài sản thỡ Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai gửi Phiếu lấy ý kiến đến Phũng Quản lý đô thị hoặc Phũng Kinh tế thành phố, Phũng Kinh tế hạ tầng hoặc Phũng Kinh tế huyện. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến, Phũng Quản lý đô thị hoặc Phũng Kinh tế thành phố, thị xó; Phũng Kinh tế hạ tầng hoặc Phũng Kinh tế huyện cú trỏch nhiệm trả lời bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai.
c. Thời hạn trả kết quả cho người đăng ký biến động của Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn là hai (02) ngày làm việc.
d. Trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2
Điều 17 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường thỡ trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai trỡnh hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận.
đ. Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận mà phải trích đo địa chính thửa đất thỡ Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai thực hiện trích đo đồng thời với quá trỡnh thẩm tra, lập hồ sơ.
Tổng số thời gian giải quyết là mười lăm (15) ngày làm việc. Trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận thỡ thời gian giải quyết là hai mươi (20) ngày làm việc khụng kể thời gian lấy ý kiến của cỏc cơ quan liên quan về quyền sở hữu tài sản.
e. Đối với các xó miền nỳi, vựng sõu, vựng xa, vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn thỡ thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.
Điều 22 . Thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất
1. Thành phần, số lượng hồ sơ: Người đề nghị tách thửa, hợp thửa nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 11
Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT - BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Tŕnh tự, thời gian thực hiện: Theo quy định tại Điểm đ Khoản 2
Điều 61 và
Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chớnh phủ.
a. Thời hạn tiếp nhận và chuyển hồ sơ tại Trung tõm Giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn là hai (02) ngày làm việc.
b. Thời hạn thực hiện tại Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai là mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
c. Thời hạn Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp Giấy chứng nhận là năm (05) ngày làm việc kể từ ngày Văn phũng đăng ký đất đai trỡnh hồ sơ.
d. Thời hạn Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn trả kết quả cho người sử dụng đất là ba (03) ngày làm việc.
Trường hợp tách thửa do thực hiện chuyển nhượng một phần thửa đất thỡ trỡnh tự thực hiện theo quy định tại
Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT - BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Tổng thời gian thực hiện không quá hai mươi (20) ngày làm việc. Đối với các xó miền nỳi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn thỡ thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.
Điều 23
Trỡnh tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép
1. Hồ sơ: Người đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1
Điều 6 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 thỏng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
2. Trỡnh tự, thời gian thực hiện:
Thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 1
Điều 61 và
Điều 69 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:
a. Thời hạn tiếp nhận và chuyển hồ sơ tại Trung tõm Giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố và Ủy ban nhõn dõn xó, phường thị trấn là hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b. Trong thời hạn sỏu (06) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phũng Tài nguyờn và Mụi trường huyện, thị xó, thành phố thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trỡnh Ủy ban nhõn dõn cựng cấp quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo Văn phũng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
c. Thời hạn Ủy ban nhõn dõn huyện, thị xó, thành phố ký quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là ba (03) ngày làm việc kể từ ngày Phũng Tài nguyờn và Mụi trường trỡnh hồ sơ.
d. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, Văn phũng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chớnh.
đ. Thời hạn trả kết quả cho người đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất của Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn là hai (02) ngày làm việc.
Tổng số thời gian giải quyết là mười lăm (15) ngày làm việc, không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. Đối với các xó miền nỳi, vựng sõu, vựng xa, vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn thỡ thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.
Điều 24
Trỡnh tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động quy định tại Khoản 1
Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT - BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1. Hồ sơ: Người đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2
Điều 11 của Thông tư số 02/2015/TT - BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ - CP và Nghị định số 44/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.
2. Trỡnh tự, thời gian thực hiện:
Thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 1
Điều 61 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ; Điểm b Khoản 3
Điều 11 của Thông tư số 02/2015/TT - BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và được quy định chi tiết như sau:
a. Thời hạn tiếp nhận và chuyển hồ sơ tại Trung tõm Giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố và Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn là hai (02) ngày làm việc.
b. Thời hạn khụng quỏ mười một (11) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi nhánh Văn phũng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào đơn đăng ký; xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có).
c. Thời hạn trả kết quả cho người đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất của Trung tâm giao dịch một cửa liờn thụng huyện, thị xó, thành phố hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn là hai (02) ngày làm việc.
Tổng số thời gian giải quyết là mười lăm (15) ngày làm việc, không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. Đối với cỏc xó miền nỳi, vựng sõu, vựng xa, vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn thỡ thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc.
Chương V
Điều 25
Điều khoản chuyển tiếp
Trong thời gian chưa thành lập Văn phũng Đăng ký đất đai một cấp thỡ Văn phũng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện là cơ quan đảm nhận trỏch nhiệm thực hiện cỏc thủ tục đó được quy định cho Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai theo quy định tại Quyết định này. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận và đớnh chớnh Giấy chứng nhận đó cấp thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 2,
Điều 37 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Khoản 1,
Điều 106, Luật Đất đai năm 2013.
Thời gian tăng thêm khi thực hiện thủ tục hành chính đối với cỏc xó miền nỳi, vựng sõu, vựng xa, vựng cú điều kiện kinh tế - xó hội khú khăn tại các điều khoản trong quy định này được quy định chi tiết như sau: Thời gian tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm giao dịch một cửa liên thông hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn tăng thêm hai (02) ngày làm việc; tại Văn phũng đăng ký đất đai tăng thêm năm (05) ngày làm việc; tại Phũng Tài nguyờn và Mụi trường tăng thêm ba (03) ngày làm việc; tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thị xó, thành phố tăng thờm ba (03) ngày làm việc; tại Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng hoặc Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn trả kết quả cho người sử dụng đất tăng thêm hai (02) ngày làm việc.
Điều 26
Thu, nộp các loại phí, lệ phí và tiền sử dụng đất.
Cỏc loại phớ, lệ phí và tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định hiện hành và được công khai tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhõn dõn cỏc xó, phường, thị trấn, Trung tõm giao dịch một cửa liờn thụng của cỏc huyện, thị xó, thành phố.
Trường hợp nhận, trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Ủy ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn thỡ Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai thông báo các khoản thu phí và lệ phí theo quy định và uỷ quyền cho công chức địa chính xó, phường, thị trấn thu hộ.
Điều 27
Tổ chức thực hiện
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Chi nhỏnh Văn phũng đăng ký đất đai; Sở Xõy dựng, Sở Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn, Sở Nội vụ, Cục Thuế, Kho bạc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhõn dõn cỏc huyện, thị xó, thành phố cú trỏch nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Phũng Tài nguyờn và Mụi trường và các cơ quan chuyên môn cấp huyện có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhõn dõn cấp xó phối hợp thực hiện việc giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản trên đất cho hộ gia đỡnh, cỏ nhõn, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh theo Quy định này.
Trong quỏ trỡnh tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh thỡ bỏo cỏo Ủy ban nhõn dõn tỉnh qua Sở Tài nguyên và Môi trường để kịp thời bổ sung, sửa đổi./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHể CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuõn Quang