QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về đơn giá xây dựng nhà ở, vật kiến trúc, công trình, tài sản trên đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 04/2010 ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 221/TTr-SXD ngày 19/12/2014, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đơn giá xây dựng nhà ở, vật kiến trúc, công trình, tài sản trên đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. (Chi tiết theo Phụ luc 1 và 2). Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công thương, Giao thông vận tải, Tư pháp, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Nam, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Quảng Nam, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Quảng Nam, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
PHỤ LỤC 1: ĐƠN GIÁ NHÀ Ở, VẬT KIẾN TRÚC, CÔNG TRÌNH TRÊN ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 44 /2014 /QĐ-UBND ngày 22 / 12 /2014
của UBND tỉnh Quảng Nam)
TT
Tên công trình
ĐVT
Đơn giá
Ghi chú
I
Nhà ở ( kể cả công trình phụ trong nhà )
Đối với những nhà có chiều sâu
chân móng 1m thì
dùng bảng giá thành phần công
việc để tính
cho phần 1m.
1
Nhà trệt, móng đá, tường xây 110, kể cả mặt trước 220, mái ngói, nền xi măng:
đ/m 2 XD
Ô tơ ≥ 4m
1.950.000
Ô tơ ≥ 3,5m - < 4m
1.900.000
Ô tơ ≥ 3m – < 3,5m
1.800.000
Ô tơ ≥ 2,5m - <3m
1.600.000
Ô tơ 2m - <2,5m
1.400.000
Ô tơ ≤ 2m
1.200.000
2
Nhà trệt, tường xây 110, kể cả mặt trước 220, mái ngói, nền xi măng, hiên đúc sê nô, có trụ bê tông cốt thép (BTCT):
đ/m 2 XD
Ô tơ cao 3,5 m.
2.200.000
Trường hợp cao hơn hoặc thấp hơn cứ 0,10 m thì được cộng thêm hoặc giảm đi 10.000 đồng theo đơn giá.
3
Nhà rường, khung gỗ (chạm, tiện) tường xây, mái ngói xưa.
đ/m 2 XD
1.900.000
4
Nhà trệt, móng đá, khung, dầm, giằng, trụ BTCT, hiên đúc, mái ngói, nền xi măng, tường xây 110 kể cả mặt trước 220.
đ/m 2 XD
Ô tơ cao 3,5 m
2.400.000
Trường hợp cao hơn hoặc thấp hơn cứ 0,10 m thì được cộng thêm hoặc giảm đi 20.000 đồng theo đơn giá.
5
Nhà trệt, móng đá, khung, dầm, giằng, trụ BTCT, mái đúc, nền xi măng, tường 110 kể cả mặt trước 220:
đ/m 2 XD
Đối với những nhà có chiều sâu
chân móng 1,6m thì
dùng bảng giá thành phần công
việc để tính
cho phần 1,6m.
Ô tơ ≥ 3,5m
3.000.000
Ô tơ ≥ 3m - < 3,5m
2.700.000
Ô tơ < 3m
2.500.000
6
Nhà 2 tầng, móng đá, khung, dầm, giằng, trụ BTCT, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, sàn gỗ, mái ngói, hiên đúc, nền xi măng.
đ/m 2 Sàn SD
3.600.000
7
Nhà 2 tầng, móng đá, khung, dầm, giằng, trụ BTCT, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, sàn đúc, mái ngói, nền ximăng.
đ/m 2 Sàn SD
3.900.000
8
Nhà 2 tầng, móng đá, khung, dầm, giằng, trụ BTCT, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, sàn đúc, mái đúc, nền ximăng.
đ/m 2 Sàn SD
4.300.000
9
Nhà 3 tầng trở lên, móng đá, khung, dầm, giằng, trụ BTCT, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, sàn đúc, mái đúc, nền xi măng.
đ/m 2 Sàn SD
4.600.000
10
Nhà 3 tầng trở lên, móng đá, khung, dầm, giằng, trụ BTCT, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng
đ/m 2 Sàn SD
4.450.000
II
Nhà có kết cấu đơn giản
1
Nhà trệt, sườn gỗ hoặc sắt, vách ván hoặc tôn, mái tôn (hoặc fibroXM), nền xi măng:
+ Có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái ≥2,6m.
đ/m 2 XD
779.000
+ Có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái <2,6m
đ/m 2 XD
620.000
2
Nhà sàn bằng gỗ, mái tôn, tường ván
đ/m 2 XD
779.000
3
Nhà sàn bằng gỗ, phên tranh, tre, nứa lá
đ/m 2 XD
637.000
4
Nhà trệt, sườn tre hoặc các cây loại gỗ tận dụng, vách ván hoặc tôn, mái tôn (hoặc fibroXM), nền XM:
+Có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái ≥2,6m
513.000
+Có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái <2,6m
425.000
5
Nhà tranh tre, nền láng xi măng:
+ Có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái ≥2,6m
đ/m 2 XD
572.000
+ Có độ cao từ nền nhà đến đuôi mái < 2,6m
đ/m 2 XD
504.000
6
Gác xếp gỗ (rầm gỗ làm kho chứa )
đ/m 2 Sàn SD
177.000
7
Gác lững gỗ (tính cả cầu thang, lan can)
đ/m 2 Sàn SD
876.000
8
Gác lững đúc BTCT ( tính cả cầu thang, lan can).
đ/m 2 Sàn SD
2.142.000
Trường hợp gác lửng có cầu thang, lan can xây dựng quy mô, thì căn cứ khối lượng và giá thị trường để tính giá trị thực tế.
III
Công trình phụ riêng biệt không nằm trong nhà
1
Tính theo kết cấu đơn giá nhà ở nhưng giá đền bù tối thiểu đối với nhà xây mái tôn, nền xi măng.
đ/m 2 XD
779.000
2
Nhà trệt, tường xây 110 hoặc 220, móng đá, mái làm bằng tấm đanh đúc, nền xi măng.
đ/m 2 XD
1.266.000
IV
Hầm, bể chứa xây gạch
1
Hầm vệ sinh có bể tự hoại (1 hầm có từ 2 đến 3 ngăn trở lên )
đ/ hầm
3.500.000
2
Hầm vệ sinh không có bể tự hoại
1.752.000
3
Bể nước ngầm sinh hoạt có dung tích:
Bể trên 3m 3 tính theo phương pháp lũy tiến.
Ví dụ: Bể nước ngầm có dung tích 5m3 được tính như sau:
(3 x 708.000đ/m3)+
(2 x 319.000đ/m 3 )
= Tổng giá trị bồi thường:
Dưới hoặc bằng ≤ 3m 3
đ/m 3 chứa
708.000
Trên 3m 3
đ/m 3 chứa
319.000
4
Bể chứa, hồ chứa nước xây nổi, hầm rút, hồ chứa nước thải tính theo thành phần công việc.
V
Chuồng chăn nuôi lợn, trâu, bò
1
Tường xây gạch lững cao 0,6m, mái ngói, nền xi măng (kể cả móng bó hè).
đ/m 2 XD
584.000
2
Xây gạch, mái ngói, nền đất đầm chặt.
389.000
3
Che bằng gỗ, mái lợp tôn.
230.000
4
Chuồng có kết cấu đơn giản.
142.000
VI
Nhà kho
1
Nhà kho, khung sắt lắp ghép kiểu khung Tiệp, khung Mỹ
đ/m 2 XD
Mái tôn, tường xây bao che 220, nền bê tông
1.328.000
Mái tôn, tường tôn bao che, nền bê tông
974.000
Phần cơi nới thêm: mái tôn, tường bao che, nền bê tông
PHẦN CÔNG VIỆC