QUYẾT ĐỊNH Ban hành qu i định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ hộ nghèo năm 2005 và các năm tiếp theo UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/T U ngày 2/7/2004 của Ban chấp hành lâm thời Đảng bộ tỉnh "Về tiếp tục đẩy mạnh chương trình xoá đói giảm nghèo tỉnh Lai Châu giai đoạn 2006-2010";
Xét đề nghị của Giám đốc Sở LĐ-TBXH, Thường trực Ban chỉ đạo Xoá đói giảm nghèo-Việc làm tỉnh tại Tờ trình số 541/TTr-LĐTBXH,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2005 các năm tiếp theo (có quy định kèm theo).
Điều 2
Giao các Sở Lao động-TBXH, Tài chính, Kế hoạch-Đầu tư, Nông nghiệp-Phát triển nông thôn, Giao thông-Vận tải và Ban Dân tộc tỉnh hướng dẫn thực hiện các chính sách hỗ trợ hộ nghèo trên địa bàn tỉnh.
Điều 3
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch-Đầu Tư, Tài chính, Lao động-TBXH, Nông nghiệp-Phát triển nông thôn, Giao thông-Vận tải; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Trưởng Ban dân tộc; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể tỉnh, Lực lượng vũ trang tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị; Chủ tịch UBND các xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Văn Phu
QUY ĐỊNH
V ề vi ệc thực hiện các chính sách hỗ trợ hộ nghèo năm 2005 và các năm tiếp theo
(Kèm theo Quyết định số 96 /2005 / QĐ-UBND ngày 29 th á ng 11 năm 2005 của UBND tỉnh)
Để các chương trình hỗ trợ hộ nghèo đạt hiệu quả UBND tỉnh quy định việc thực hiện các chương trình hỗ trợ hộ nghèo năm 2005 và các năm tiếp theo như sau:
A. ĐỐI TƯỢNG.
Hộ thuộc diện nghèo theo quy định ở các xã, thị trấn đã được đưa vào danh sách hộ nghèo theo kết quả điều tra lập dự án ngày 15/9/2004.
Ưu tiên hộ nghèo thuộc các dân tộc đặc biệt khó khăn (dân tộc Mảng, La Hủ, Si La, Cống, Khơ Mú), hộ gia đình chính sách, gia đình chấp hành tốt đường lối, chủ trương chính sách của đảng và Nhà nước, chịu khó lao động nhưng hoàn cảnh neo đơn, khó khăn do nguyên nhân khách quan.
B. ĐỐI VỚI CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỘ NGHÈO.
I. KHAI HOANG RUỘNG BẬC THANG VÀ NƯƠNG CỐ ĐỊNH
Nguyên tắc đầu tư hỗ trợ khai hoang: Chỉ thanh toán tiền khai hoang cho hộ nghèo thuộc diện chưa có hoặc còn thiếu đất sản xuất.
1. Mức hỗ trợ:
Mức hỗ trợ về diện tích khai hoang mới/hộ hoặc diện tích mua lại/hộ (những hộ không cố đất để khai hoang phải mua lại ruộng, nương của cấc hộ khác), mức tối thiểu là: 0,15 ha ruộng 2 vụ hoặc 0,25 ha ruộng 1 vụ hoặc 0,5 ha nương cố định, đối với những xã còn quỹ đất có thể giao với mức cao hơn.
Mức hỗ trợ kinh phí khai hoang mới hoặc mua lại ruộng, nương của các hộ khác là:
+ Hộ gia đình ở xã biên giới (theo Quyết định 120/2003 / QĐ-TTg ngày 11 /6/2003 của Thủ tướng Chính phủ) . 1 triệu đồng/ha;
+ Hộ gia đình ở các xã khác: 5 triệu đồng/ha (theo Quyết định 134/2004/QĐ-TTg ngày 07/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ) .
2. Trình tự thực hiện: Theo Quyết định số 81/2005/QĐ-UBND ngày 10/10/2005 của UBND tỉnh Lai Châu.
II. HỖ TRỢ T Ấ M LỢP
1. Định mức hỗ trợ:
Mỗi hộ nghèo được hỗ trợ tấm lợp với định mức hỗ trợ bình quân 2 triệu đồng/hộ (Theo Quyết định số 15/2005/QĐ- U B ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh Lai Châu).
2. Trình tự thực hiện:
UBND xã, Ban chỉ đạo XĐGN của xã và tổ công tác làm nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo tại xã có trách nhiệm:
Tổ chức họp dân trong các thôn bản để bình xét hỗ trợ, các hộ nghèo tự đăng ký tấm lợp để làm nhà ở theo điều kiện thực tế, đủ khả năng lợp nhà trong năm.
Kiểm tra thực tế, bình xét thứ tự hộ đủ điều kiện, quyết tâm cao, có sự giúp đỡ của cộng đồng anh em họ hàng để hỗ trợ tấm lợp làm nhà ổn định lâu dài.
Tổng hợp, lập danh sách các hộ có nhu cầu cần tấm lợp đã được bình xét trong năm theo các thôn bản, xã; báo cáo, đăng ký với Ban chỉ đạo XĐGN và phòng Tài chính kế hoạch huyện tổng hợp, kiểm tra tính hợp lý. Phòng Tài chính-Kế hoạch cấp kinh phí hỗ trợ cho các xã để xã tổ chức thực hiện hỗ trợ bằng hiện vật (tấm lợp hoặc tôn).
Tổ công tác tư vấn giúp UBND xã hợp đồng mua tấm lợp hoặc tôn tập trung tại xã hoặc nơi có đủ điều kiện tập kết tấm lợp. Tiến hành cấp phát cho hộ nghèo theo danh sách duyệt; vận động anh em họ hàng, làng bản, giúp đỡ nhau vận chuyển đến hộ gia đình. Hình thức: Nhà nhỏ bù nhà to, nhà gần bù nhà xa, nhung vẫn đảm bảo định mức hỗ trợ bình quân 2 triệu đồng/hộ.
Yêu cầu UBND xã, Ban chỉ đạo XĐGN của xã, tổ công tác có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các hộ đã được hỗ trợ tấm lợp hoàn thiện, ổn định nhà ở đồng thời có trách nhiệm tổng hợp để báo cáo Ban chỉ đạo Xoá đói giảm nghèo huyện và phòng Tài chính-Kế hoạch huyện.
III. HỖ TRỢ SẢN XU Ấ T:
Nguồn vốn hỗ trợ sản xuất hàng năm được thực hiện theo Quyết định 66/2004/QĐ-UB ngày 17/9/2004 của UBND tỉnh Lai Châu; về việc Ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất nông-lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2005-2010 (Không tính phần trợ giá, trợ cước của Trung ương về giống, phân bón).
1. Định mức hỗ trợ sản xuất/hộ/năm;
Hộ nghèo: 300.000 đ/hộ/năm.
Hộ nghèo thuộc vùng lòng hồ phải di dân: 500.000 đ/hộ
(Theo Quyết định số 1 5/2005 / QĐ- U B ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh Lai Châu)
2. Các loại hình hỗ trợ:
Tuỳ thuộc vào nhu cầu, điều kiện sản xuất cụ thể của từng xã mà có thể lựa chọn cơ cấu, loại hình hỗ trợ cho phù hợp, nhưng phải đảm bảo trong phạm vi định mức hỗ trợ/hộ.
3. Trình tự thực hiện.
Phòng Nông nghiệp-Địa chính các huyện (phòng kinh tế) định hướng kế hoạch sản xuất cho các xã cụ thể, chi tiết; phối hợp với UBND các xã, tổ công tác xây dựng cơ cấu giống, dự kiến lượng vật tư cần hỗ trợ và thời gian lấy hàng cho địa phương đúng thời vụ.
Trưởng thôn, bản: Xác định nhu cầu cần hỗ trợ sản xuất (giống, vật tư phân bón, thuốc thú y, thuốc BVTV) cụ thể của từng hộ gia đình lập danh sách theo từng thôn, bản có chữ ký của đại diện hộ gia đình và trưởng thôn, bản; gửi danh sách đó lên UBND xã.
UBND xã: Tổng hợp nhu cầu cần hỗ trợ của các hộ gia đình ở các thôn, bản thành biểu chung của xã có danh sách kèm theo. Trên cơ sở đó thảo luận và ký kết hợp đồng cung ứng với các đơn vị dịch vụ đóng tại địa bàn huyện như: Trạm thú y, Trạm Bảo vệ thực vật, Trạm giống vật tư nông nghiệp và dự kiến thời gian lấy hàng (trước 30 ngày).
Các đơn vị cung ứng: Chi cục Thú y, Chi cục Bảo vệ thực vật, Công ty Giống-Vật tư nông nghiệp.
+ Chỉ đạo các trạm huyện trực thuộc làm công văn gửi tới ban chỉ đạo xoá đói giảm nghèo của các xã trong huyện đề nghị các xã chủ động ký kết hợp đổng cụ thể và chi tiết về số lượng và chủng loại các mặt hàng cùng thời gian cung ứng.
+ Tổng hợp nhu cầu của các xã đã ký kết được hợp đồng cung ứng với trạm; xây dựng kế hoạch và thời gian cung ứng về số lượng, chủng loại các mặt hàng; gửi báo cáo về đơn vị cấp trên và thực hiện theo hợp đồng đã ký với xã.
IV. HỖ TRỢ ĐỜI SỐNG
1. Đối tượng và phạm v i áp dụng:
a. Đối tượng:
Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ hàng năm: Ưu tiên hỗ trợ 5 dân tộc ít người có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn (dân tộc Mảng, La Hủ, Cống, Khơ Mú, Si La) . Ngoài 5 dân tộc trên có thể xem xét hỗ trợ cho một số hộ dân tộc thiểu số khác còn khó khăn thực sự về đời sống và điều kiện sản xuất nằm trong 74 xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn toàn tỉnh như: dân tộc Kháng, Lô Lô, Hà Nhì, Mông.
Các hộ được xét hưởng chính sách hỗ trợ nên xem xét ưu tiên những hộ chưa được hỗ trợ lần nào từ thời điểm 2001 đến nay.
b. Phạm v i áp dụng:
Chính sách hỗ trợ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn được áp dụng đối với đồng bào dân tộc thiểu số cư trú ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa.
2. Nội dung cụ thể.
a. Nội dung về mức hỗ trợ:
Mức hỗ trợ: Mức hỗ trợ cho 01 hộ không vượt quá 300.000 đồng.
(Theo Quyết định số15/2005/QĐ-UB ngày 10 / 01 / 2005 của UBND tỉnh Lai Châu).
Nội dung hỗ trợ cụ thể cho đời sống: Thực hiện hỗ trợ các vật dụng thiết yếu như Xoong, nồi, chăn, màn....cho các hộ nghèo. Để phù hợp với nhu cầu cần thiết về các mặt hàng được hỗ trợ đối với từng dân tộc, từng khu vực cụ thể. Ban chỉ đạo Xoá đói giảm nghèo của các huyện giao cho UBND các xã và các tổ công tác chịu trách nhiệm lập kế hoạch nhu cầu hỗ trợ của từng hộ (không hỗ trợ bằng tiền mặt).
(Nội dung hỗ trợ cần phù hợp để tránh tình trạng những thứ đồng bào cần nhưng không hỗ trợ, lại hỗ trợ những thứ đồng bào không cố nhu cầu hoặc đã có).
b. Trình tự thực hiện:
UBND các huyện, thị chỉ đạo Ban xoá đói giảm nghèo của huyện, UBND các xã, phường, các tổ công tác của tỉnh, huyện, thị cắm tại xã chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức cho nhân dân họp bình xét tại các bản để lựa chọn các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ đảm bảo công bằng, công khai, dân chủ, tránh tình trạng thiên vị thiếu khách quan. Kiểm tra việc thực hiện chính sách và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn theo đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả.
Sau khi UBND xã có tờ trình và danh sách các hộ đã được lập đúng quy trình gửi lên ban Xoá đói giảm nghèo của huyện, Ban xoá đói giảm nghèo của huyện rà xoát, tổng hợp lập tờ trình trình UBND huyện phê duyệt và triển khai thực hiện.
Các đơn vị thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ hàng quý, năm , tổng hợp tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn gửi về Ban Dân tộc (cơ quan thường trực), Sở Lao động-TBXH để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
V. HỖ TRỢ LÃI SUẤT VỐN VAY:
UBND xã, Ban chỉ đạo XĐGN xã và tổ công tác Xoá đói giảm nghèo tại xã tổ chức họp nhân dân các thôn bản để xác định số hộ nghèo có nhu cầu cần vay vốn để đầu tư; tổng hợp nhu cầu, xác nhận và phê duyệt danh sách hộ nghèo xin vay vốn.
UBND xã làm việc cụ thể với Ngân hàng chính sách huyện thống nhất lịch cụ thể, để tổ chức cho hộ nghèo vay vốn theo hồ sơ, thủ tục quy định của Ngân hàng chính sách xã hội.
Nội dung vầy vốn để đầu tư: Sức kéo, chăn nuôi đại gia súc, phát triển sản xuất tuỳ điều kiện thực tế và khả năng của gia đình.
Mức vay cho 1 hộ nghèo tối đa là: 5.000.000 đồng.
Thời hạn hỗ trợ lãi xuất: Trong 3 năm đầu.
Mức hỗ trợ lãi xuất: là 70% cho các hộ nghèo ở cả 3 vùng (Theo Quyết định số 66/2004/QĐ-UB ngày 17/9/2004 của UBND tỉnh Lai Châu).
Căn cứ vào dư nợ của Ngân hàng chính sách xã hội có xác nhận của UBND huyện và căn cứ vào khế ước của các hộ nghèo được vay vốn, Ngân hàng chính sách xã hội làm việc với Sở Lao động-TBXH đối chiếu thẩm định, thống nhất để cấp bù lãi suất vay theo định kỳ thoả thuận.
VI. HỖ TRỢ NƯỚC SINH HOẠT:
1. Định mức hỗ trợ:
Mỗi hộ nghèo được hỗ trợ nước sinh hoạt: 1.000.000 đồng/hộ (Theo Quyết định số 15/QĐ-UB ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh Lai Châu).
Lưu ý:
Ưu tiên những địa phương có nguồn nước để xây dựng công trình cấp nước tập trung.
Nguyên tắc hỗ trợ: nhà nước chỉ hỗ trợ xi măng, sắt, đường ống cấp nước, cước vận chuyển vật liệu được hỗ trợ, công kỹ thuật; nhân dân đóng góp vật liệu khai thác tại chỗ, công lao động phổ thông.
2. Tiêu chuẩn kỹ thuật:
a. Hỗ trợ công trình cấp nước nhỏ lẻ:
Hình thức thực hiện gồm: Đào giếng nước, xây bể, lu chứa nước, bình nhựa. Một số tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình như sau:
Giếng đào: Đường kính giếng từ 0,8-1 m; sâu ≥6m; cuốn bi bằng gạch chỉ có trát vữa mặt trong; sân giếng rộng 4 m 3 láng vữa xi măng; dự kiến sẽ lồng ghép với chương trình nước sinh hoạt của UNICEF.
Bể, chum chứa nước có dung tích 2 m 3 ; xây bằng gạch, đá hoặc đổ bê tông;
b. Hỗ trợ công trình cấp nước tập trung:
Lựa chọn địa điểm, giám sát chất lượng công trình do nhân dân, Ban chỉ đạo XĐGN xã và tổ công tác tư vấn giúp UBND xã quyết định.
Phòng Nông nghiệp-Địa chính các huyện, thị xã chịu trách nhiệm giúp chủ đầu tư khảo sát, thiết kế, lập dự toán, kiểm tra hướng dẫn nhân dân trong thôn, bản thi công. Kinh phí khảo sát, thiết kế, lập tổng dự toán và hướng dẫn thi công hỗ trợ 3% giá trị xây lắp trước thuế của công trình.
Phần xây lắp và chuyển giao kỹ thuật do UBND xã hợp đồng hoặc uỷ quyền cho một đơn vị có chức năng về lĩnh vực cung cấp nước sinh hoạt tổ chức thi công xây lắp.