NGHỊ QUYẾT Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 25
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán ngân sách nhà nước năm 2011;
Xét Tờ trình số: 3197/TTr-UBND ngày 15 tháng 11năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; trên cơ sở báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, cụ thể như sau:
I. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN
1. Định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2011 được xác định trên cơ sở định mức phân bổ ngân sách của Trung ương và để làm dự toán chi thường xuyên năm 2011, đảm bảo với khả năng cân đối ngân sách năm 2011 và các năm tiếp theo, bao gồm chế độ tiền lương theo Nghị định của Chính phủ (mức lương tối thiểu 730.000 đồng/người/tháng), chi nghiệp vụ theo chức năng nhiệm vụ được giao, các khoản mua sắm, sửa chữa nhỏ thường xuyên, những bổ sung về chính sách, chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2011 là cơ sở xác định mức kinh phí để giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ; là cơ sở để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ.
3. Định mức phân bổ ngân sách xác định theo phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền thuộc tỉnh năm 2011 và cho cả giai đoạn 2011- 2015, (chưa tính trừ 10% tiết kiệm để làm nguồn cải cách tiền lương theo chế độ quy định của Chính phủ).
II. CƠ SỞ XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN
1. Tiêu chí chính : Dân số được xem là tiêu chí chính để làm cơ sở phân bổ dự toán chi thường xuyên hàng năm được xác định theo số liệu do Cục Thống kê công bố theo quy định cụ thể như sau:
a) Dân số đô thị: gồm các phường của thành phố Trà Vinh, các thị trấn thuộc các huyện.
b) Dân số đồng bằng: xã Long Đức của thành phố Trà Vinh, các xã thuộc các huyện (trừ các xã 135 giai đoạn 2).
c) Dân số vùng sâu: các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc Khmer đang thực hiện chương trình 135 giai đoạn 2.
2. Tiêu chí bổ sung
Tiêu chí học sinh, sinh viên: thực hiện đối với sự nghiệp giáo dục của các trường đại học, cao đẳng và trung học dạy nghề (cả trường chuyên và dân tộc nội trú) thuộc tỉnh quản lý.
Tiêu chí giường bệnh: thực hiện đối với cấp huyện và cấp tỉnh.
Về biên chế: theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm 2010.
Về hệ số lương và các khoản phụ cấp: tính theo hệ số lương thực tế được hưởng đến 30/9/2010.
Đối với cấp xã, phường, thị trấn: Biên chế tính theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2009/NĐ-CP và Nghị quyết số 14/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh về việc quy định chức danh số lượng, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã phường, thị trấn và ấp khóm.
III. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CỤ THỂ
1. Chi sự nghiệp giáo dục
a) Định mức phân bổ: theo tiêu chí dân số, cụ thể:
Cấp huyện, thành phố từ 01 - dưới 16 tuổi.
Cấp tỉnh từ 16 - 18 tuổi.
ĐVT: đồng/người dân/năm
Phân vùng
Định mức ĐP
Cộng
Định mức TW
% ĐMĐP so ĐMTW
Tỉnh
Huyện
Đô thị
310.170
930.510
1.241.680
1.241.680
100
Đồng bằng
365.200
1.095.600
1.460.800
1.460.800
100
Đồng bào dân tộc
496.720
1.490.160
1.986.880
1.986.880
100
b) Định mức phân bổ nêu trên bao gồm:
Tính đủ cho các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục (kể cả kinh phí hoạt động của Hội khuyến học).
Các chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú, bán trú theo chế độ quy định, các chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục đã ban hành.
Trên cơ sở định mức nêu trên, nếu tỷ lệ chi giảng dạy và học tập (không kể lương và các khoản có tính chất lương) nhỏ hơn 20% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục sẽ được bổ sung tối thiểu 20%; bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn…) tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục (không kể lương và các khoản có tính chất lương) tối thiểu 20%, chưa kể nguồn thu học phí.
c) Đối với dân số trong độ tuổi từ 01 - 18 tuổi ở các xã thuộc
Chương trình 135 giai đoạn 2011 - 2015 được phân bổ thêm 140.000 đ/người/năm để thực hiện chế độ không thu tiền sách giáo khoa, giấy vở học sinh…(trong đó: định mức theo dân số: từ 1 đến dưới 16 tuổi tính cho khối huyện; từ 16 đến 18 tuổi tính cho khối tỉnh).
Chương trình 135 được bổ sung thêm: 30 triệu đồng/trạm y tế/năm.
Điều 2 : Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Dương Hoàng Nghĩa
CƠ SỞ TÍNH CHI NS NĂM 2011 CỦA XÃ,
PHƯỜNG, THỊ TRẤN LOẠI 1
Nội dung
Năm 2011
Lương CB chuyên trách, công chức tính mức 730.000đ
563,224,200
Bảo hiểm XH, KPCĐ, BHYT
114,295,224
CB không chuyên trách tính số tuyệt đối theo NĐ 92
199,377,600
Hoạt động thường xuyên
200,400,000
+ Hành chính(20 người x 350.000x12)
84,000,000
+ Đảng (7 người x 400.000 x 12)
33,600,000
+ Đoàn thể (13 người x 300.000 x 12)
46,800,000
+ ANQP (10 người x 300.000 x 12)
36,000,000
Hoạt động sự nghiệp
115,000,000
+ Âp khóm văn hóa (8 ấp x 1.000.000đ)
8,000,000
+ Hoạt động mặt trận ấp: (8 ấp x 1.000.000đ)
8,000,000
+ Thanh tra nhân dân
3,000,000
+ Sự nghiệp giáo dục đào tạo
25,000,000
+ Mua sắm sửa chữa
20,000,000
+ Sự nghiệp văn hóa thông tin, truyền thanh
6,000,000
+ An ninh quốc phòng
15,000,000
+ Bảo vệ tổ dân phố (chỉ tính đối với phường, thị trấn)
5,000,000
+ Hỗ trợ công tác lập kế hoạch phát triển KTXH
10,000,000
+ Hỗ trợ công tác hòa giải ở cơ sở + Khác
15,000,000
Phụ cấp đại biểu HĐND
80,100,000
(25 x 0,3 x730.000đ x 12; đb không lương:15 x 80.000x12)
Hoạt động ấp, khóm (b/q 8 ấp)
210,240,000
Nghỉ việc
10,269,230
1068000000/104 (Nguyên :Bí thư, Chủ tịch, P. Chủ tịch...)
Trực DQTV theo QĐ 91(20.000 x 3 x 365)
21,900,000
Phụ cấp đặc thù theo QĐ 3454
40,000,000
Hoạt động công đoàn (1 x 50.000 x 12)
600,000
Hoạt động cơ sở đảng (bình quân 205 đảng viên/xã)
29,570,000
Tổng chi theo định mức : 5.011.195.000đ
Đảng phí giữ lại : 1.997.174.000đ
Định mức bình quân xã = (5.011.195.000 - 1.997.174.000)/104 xã
Phụ cấp cấp ủy viên( 17x 0,3 x 730.000 x12)
49,932,000
Phụ cấp DQTV
27,156,000
Chính trị viên (1 x 0,24 x 730000 x 12 tháng)
2,102,400
Xã đội trưởng(1 x 0,24 x 730000 x 12 tháng)
2,102,400
Xã đội phó (1 x 0,22 x 730000 x 12 tháng)
1,927,200
Trung đội trưởng(1 x 0,12 x730000 x12 tháng)
1,051,200
Ấp đội trưởng (8 x 0,12 x 730000 x 12 tháng)
8,409,600
Trung đội trưởng phòng không (1 x 0,12 x 730000 x 12 tháng)
1,051,200
Khẩu đội trưởng (1 x 0,1 x 730000 x 12 tháng)
876,000
Tiểu đội trưởng tại chổ (8 x 0,1 x 730000 x 12 tháng)
7,008,000
Tiểu đội trưởng cơ động (3 x 0,1 x730.000 x 12 tháng)
2,628,000
Dự phòng
37,935,746
Tổng cộng
1,700,000,000
Để chi trả hoạt động thường xuyên của công an và xã đội